Chào mừng các vạn đến với tiengtrungtainha.com trong chuyên mục luyện đọc đoạn văn tiếng Trung. Trong bài hôm nay, chúng ta sẽ cùng học đoạn văn “nuôi thú cưng” bằng tiếng Trung. Các bạn sẽ nắm được bộ từ vựng và ngữ pháp quan trọng về chủ đề nuôi thú cưng trong cấp độ HSK 3.

Audio của bài đọc : |
Chữ hán : 现在越来越多的家庭会养小宠物了,比如小猫、小狗。它们成为了一位家庭成员,给家里人带来了欢乐,还能够陪伴家里的小孩子一起长大。 小宠物们每天在家里悠闲地走着,吃饭睡觉,它们好像能够听懂人类说话一样,特别聪明! |
Phiên âm : Xiànzài yuè lái yuè duō de jiātíng huì yǎng xiǎo chǒngwù le, bǐrú xiǎomāo, xiǎogǒu. Tāmen chéngwéi le yí wèi jiātíng chéngyuán, gěi jiālǐ rén dàilái le huānlè, hái nénggòu péibàn jiālǐ de xiǎo háizi yìqǐ zhǎngdà. Xiǎo chǒngwùmen měitiān zài jiālǐ yōuxián de zǒuzhe, chīfàn shuìjiào, tāmen hǎoxiàng nénggòu tīngdǒng rénlèi shuōhuà yíyàng, tèbié cōngming! |
Ý nghĩa : Hiện nay càng ngày càng nhiều gia đình nuôi thú cưng nhỏ, ví dụ như mèo con, chó con. Chúng đã trở thành một thành viên trong gia đình, mang lại niềm vui cho mọi người trong nhà, còn có thể đồng hành cùng bọn trẻ trong nhà lớn lên. Hàng ngày các bé thú cưng nhàn nhã đi lại trong nhà, ăn uống ngủ nghỉ, chúng dường như có thể nghe hiểu được con người nói chuyện, vô cùng thông minh! |
Bộ thủ :
|
Bạn đã hoàn thành 10 câu hỏi và hiểu rõ đoạn văn.
Từ vựng quan trọng :
养 Động từ h2 Nuôi, nuôi dưỡng Thường dùng để diễn tả việc nuôi động vật, thực vật, con người. Trong bài có câu 现在越来越多的家庭会养小宠物了 là hiện nay càng ngày càng nhiều gia đình nuôi thú cưng nhỏ | 宠物 Danh từ h5 Thú cưng, vật nuôi |
成为 Động từ h2 Trở thành | 家庭成员 Cụm danh từ Thành viên gia đình |
带来 Động từ h2 Mang lại, đem đến Một số câu ví dụ như 我带来一本书 tôi đem đến một quyển sách, 他带来了礼物 anh ấy đã mang đến một món quà, 春天带来温暖 mùa xuân mang lại ấm áp, 小宠物给家里人带来了欢乐 thú cưng mang lại cho mọi người trong nhà niềm vui | 欢乐 Danh từ và tính từ h3 Niềm vui, hạnh phúc Thường dùng trong văn viết với văn phong trang trọng, đồng nghĩa với từ 快乐. Trong bài có câu 小宠物给家里人带来了欢乐 thú cưng mang lại cho mọi người trong nhà niềm vui |
能够 Trợ động từ h2 Có thể, có khả năng Thường dùng trong văn viết với văn phong trang trọng hơn 能, diễn tả việc có khả năng và năng lực để làm gì đó, 能 và 能够 đồng nghĩa và có thể thay thế cho nhau. Trong bài có câu 还能够陪伴家里的小孩子一起长大 là còn có thể đồng hành cùng trẻ em trong nhà lớn lên | 陪伴 Động từ h7 h9 Ở bên, đồng hành cùng |
长大 Động từ h2 Trưởng thành, lớn lên | 悠闲 Tính từ h7 h9 Thong dong, nhàn nhã Một số câu ví dụ như 他很悠闲 anh ấy rất nhàn nhã, 爷爷的生活很悠闲 cuộc sống của ông nội rất nhàn nhã, 周末过得很悠闲 cuối tuần trải qua rất nhàn nhã |
好像 Phó từ h2 Hình như, dường như Một số câu ví dụ như 他好像病了 anh ấy hình như bị ốm rồi, 好像要下雨了 hình như sắp mưa rồi, 她好像有事 cô ấy hình như có việc, 我好像见过你 tôi hình như đã từng gặp bạn | 人类 Danh từ h3 Nhân loại, con người Chỉ chung toàn thể loài người, con người. Trong bài có câu 它们好像能够听懂人类说话一样 chúng dường như có thể nghe hiểu con người nói chuyện |
特别 Phó từ h2 Vô cùng | 聪明 Tính từ h3 Thông minh |
Bạn đã hoàn thành 20 câu và nắm vững toàn bộ từ vựng mới.
Ngữ pháp quan trọng :
Ngữ pháp 1 Động từ năng nguyện 能够 Từ này diễn tả việc có khả năng hay có đủ năng lực làm một điều gì đó. Từ này thường dùng trong văn viết với văn phong trang trọng hơn 能, diễn tả việc có khả năng và năng lực để làm gì đó, 能 và 能够 đồng nghĩa và có thể thay thế cho nhau Ví dụ 1 我的病已经好了,现在能够上学了。 Wǒ de bìng yǐjīng hǎole, xiànzài nénggòu shàngxuéle. Bệnh của tôi đã khỏi rồi, hiện tại có thể đi học rồi. Ví dụ 2 我没有护照,你不能够出国。 Méiyǒu hùzhào, nǐ bù nénggòu chūguó. Không có hộ chiếu, bạn không thể đi ra nước ngoài. Ví dụ 3 这个教室很大,能够坐200个人。 Zhège jiàoshì hěn dà, nénggòu zuò 200 gè rén. Phòng học này rất to, có thể ngồi đủ 200 người. |
Ngữ pháp 2 Động từ 陪伴 Từ này nghĩa là “ở bên, đồng hành cùng” thể hiện việc ở bên một người hay một vật sẽ mang lại sự an ủi, hỗ trợ hoặc niềm vui. Ví dụ 1 他在医院陪伴生病的孩子。 Tā zài yīyuàn péibàn shēngbìng de háizi. Anh ấy ở bệnh viện đồng hành cùng đứa con bị bệnh. Ví dụ 2 孩子最需要父母的陪伴。 Háizi zuì xūyào fùmǔ de péibàn. Trẻ con cần nhất sự đồng hành của bố mẹ. |
Ngữ pháp 3 Phó từ 好像 Từ này nghĩa là “hình như, dường như”, được dùng để diễn tả suy đoán chủ quan, sự không chắc chắn về điều gì đó có vẻ đúng nhưng chưa được xác nhận. Ví dụ 1 天好像要下雨了。 Tiān hǎoxiàng yào xiàyǔ le. Trời có vẻ như sắp mưa rồi. Ví dụ 2 他今天好像不太高兴。 Tā jīntiān hǎoxiàng bú tài gāoxìng. Anh ấy hôm nay có vẻ như không được vui lắm. Động từ 好像 Nếu là động từ sẽ dịch là “giống như”, có thể được sử dụng để so sánh hoặc suy luận từ sự giống nhau, ám chỉ rằng một cái gì đó giống hoặc tương tự một cái gì đó khác. Ví dụ 1 他跳舞好像一只小鸟。 Tā tiàowǔ hǎoxiàng yī zhī xiǎoniǎo. Anh ấy nhảy giống như một con chim nhỏ. Ví dụ 2 他唱歌好像一位专业歌手。 Tā chànggē hǎoxiàng yī wèi zhuānyè gēshǒu. Anh ấy hát giống như một ca sĩ chuyên nghiệp. |
Bạn đã hoàn thành 10 câu và nắm vững cách dùng phó từ 好像.
Bài đọc “Nuôi thú cưng” cấp độ HSK 3 đến đây là kết thúc. Các bạn hãy mở tiếp các bài luyện đọc khác trên website tiengtrungtainha.com để học thêm nhé ❤️
Bài học liên quan
Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Giới thiệu về Nam Kinh
Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Giới thiệu về Quế Lâm
Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Tôi và bạn gái
Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Đồng hồ báo thức
Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Tết Trung Thu
Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Miêu tả ngoại hình của mẹ
Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Chiếc máy tính xách tay
Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Cách tập thể dục đúng
Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Sự khác biệt văn hóa
Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Thế nào là thành công
Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Cuộc sống lành mạnh của bố
Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Hãy dũng cảm nói tiếng Trung
Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Khám bệnh
Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Cuộc trò chuyện ngày hôm qua
Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Chú thỏ trắng đáng yêu
Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Vạn sự khởi đầu nan
Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Hôm nay thật xui xẻo
Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Ưu điểm của tôi

