Connect with us

Bạn đang tìm kiếm gì ?

Luyện đọc tiếng Trung Quốc

Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Tôi và bạn gái

Trong bài này, chúng ta sẽ cùng học đoạn văn “tôi và bạn gái” bằng tiếng Trung. Các bạn sẽ nắm được bộ từ vựng và ngữ pháp quan trọng về chủ đề các hoạt động trong ngày trong cấp độ HSK 3.

Chào mừng các bạn đến với website tiengtrungtainha.com trong chuyên mục luyện đọc đoạn văn tiếng Trung. Trong bài hôm nay, chúng ta sẽ cùng học đoạn văn “Tôi và bạn gái” bằng tiếng Trung. Các bạn sẽ nắm được bộ từ vựng và ngữ pháp quan trọng về chủ đề các hoạt động trong ngày trong cấp độ HSK 3.

Audio của đoạn văn :

Chữ hán :

今天早上,我去机场接我的女朋友,但是她的航班晚点了,我等了她两个小时。中午的时候,她感冒了,不舒服,所以我们去超市买新鲜的菜,回家自己煮饭。

晚上,她感觉好点儿了,我们就一起打游戏和听音乐。我们的一天太快乐了!

Phiên âm :

Jīntiān zǎoshang, wǒ qù jīchǎng jiē wǒ de nǚpéngyou, dànshì tā de hángbān wǎndiǎn le, wǒ děng le tā liǎng gè xiǎoshí. Zhōngwǔ de shíhou, tā gǎnmào le, bù shūfu, suǒyǐ wǒmen qù chāoshì mǎi xīnxiān de cài, huí jiā zìjǐ zhǔ fàn.

Wǎnshang, tā gǎnjué hǎo diǎnr le, wǒmen jiù yìqǐ dǎ yóuxì tīng yīnyuè. Wǒmen de yì tiān tài kuàilè le!

Ý nghĩa :

Buổi sáng hôm nay, tôi tới sân bay đón bạn gái, nhưng mà chuyến bay của cô ấy đã trễ giờ, tôi đã đợi cô ấy 2 tiếng đồng hồ. Vào buổi trưa, cô ấy đã bị cảm lạnh, không được khoẻ, cho nên chúng tôi tới siêu thị mua đồ ăn tươi, về nhà tự nấu ăn.

Buổi tối, cô ấy đã cảm thấy đỡ hơn chút, chúng tôi đã cùng nhau chơi game nghe nhạc. Một ngày của chúng tôi thật hạnh phúc!

Chọn đáp án cho các câu hỏi đọc hiểu của bài học
Câu 1 / 10
Câu văn trong bài

Từ vựng quan trọng :

机场

Danh từ h1

Sân bay

Động từ h2

Đón

Thường dùng để nói về việc đón ai đó hoặc nhận cuộc gọi điện thoại, nhận email, nhận tin nhắn. Ví dụ như 接孩子 đón con, 接朋友 đón bạn, 接电话 nghe điện thoại, 接邮件 nhận email

航班

Danh từ h4

Chuyến bay

感冒

Động từ h3

Bị cảm, cảm

新鲜

Tính từ h3

Tươi, tươi ngon

煮饭

Động từ

Nấu cơm

感觉

Động từ h2

Cảm thấy

打游戏

Động từ

Chơi game

Chọn từ cần điền phù hợp để ghi nhớ từ vựng của bài học
Câu 1 / 10

Ngữ pháp quan trọng :

Bổ ngữ thời lượng 时量补语 trong tiếng Trung là một thành phần ngữ pháp dùng để diễn tả khoảng thời gian kéo dài của một hành động hoặc trạng thái nào đó. Nó thường đứng sau động từ trong câu.

TRƯỜNG HỢP 1, CÂU KHÔNG CÓ TÂN NGỮ

Chủ ngữ + động từ + () + bổ ngữ thời lượng

Bổ ngữ thời lượng thường là một cụm từ diễn tả khoảng thời gian như :

一个小时

Yīgè xiǎoshí

Một tiếng

一天

Yī tiān

Một ngày

一个星期

Yīgè xīngqī

Một tuần

半个月

Bàn gè yuè

Nửa tháng

半年

Bànnián

Nửa năm

一年

Yī nián

Một năm

Ví dụ 1

昨天我睡了八个小时

Zuótiān wǒ shuìle bā gè xiǎoshí.

Hôm qua tôi đã ngủ 8 tiếng.

Ví dụ 2

我在中国生活了两年

Wǒ zài zhōngguó shēnghuóle liǎng nián.

Tôi đã sống 2 năm ở Trung Quốc.

Ví dụ 3

他们已经忙了两天

Tāmen yǐjīng mángle liǎng tiān.

Họ đã bận 2 ngày.

TRƯỜNG HỢP 2, CÂU CÓ TÂN NGỮ KHÔNG PHẢI ĐẠI TỪ NHÂN XƯNG

Nếu trong câu động từ mang tân ngữ và tân ngữ không phải đại từ nhân xưng thì ta có 2 cách theo cấu trúc sau :

Cách 1, Chủ ngữ + động từ + tân ngữ + động từ + bổ ngữ thời lượng

Cách 2, Chủ ngữ + bổ ngữ thời lượng + () + tân ngữ

Ví dụ 1

孩子写作业写了一个小时

Háizi xiě zuòyè xiěle yīgè xiǎoshí.

Đứa trẻ đã làm bài tập một tiếng đồng hồ.

Câu này theo cách 1 với tân ngữ trong câu này là 作业

Ví dụ 2

学了五年汉语

xuéle wǔ nián hànyǔ.

Tôi đã học tiếng Trung 5 năm.

Câu này theo cách 2 với tân ngữ trong câu này là 汉语

Ví dụ 3

我只睡了五个小时的觉

Wǒ zhǐ shuìle wǔ gè xiǎoshí de jiào.

Tôi đã chỉ ngủ 5 tiếng đồng hồ.

Câu này theo cách 2, trong đó 睡觉 là động từ li hợp cũng thuộc cấu trúc này, nếu chúng ta muốn câu đơn giản hơn thì dùng mỗi từ 睡 thôi còn bỏ từ 觉 đi

Ví dụ 4

她下午游了两个小时的泳

Tā xiàwǔ yóule liǎng gè xiǎoshí de yǒng.

Cô ấy buổi chiều đã bơi 2 tiếng đồng hồ.

Câu này theo cách 2, trong đó 游泳 là động từ li hợp cũng thuộc cấu trúc này, nếu chúng ta muốn câu đơn giản hơn thì dùng mỗi từ 游 thôi còn bỏ từ 泳 đi

Ví dụ 5

小明洗了半个小时澡

Xiǎomíng xǐle bàn gè xiǎoshí zǎo.

Tiểu Minh đã tắm nửa tiếng đồng hồ.

Câu này theo cách 2, trong đó 洗澡 là động từ li hợp cũng thuộc cấu trúc này, nếu chúng ta muốn câu đơn giản hơn thì dùng mỗi từ 洗 thôi còn bỏ từ 澡 đi

TRƯỜNG HỢP 3, CÂU CÓ TÂN NGỮ LÀ ĐẠI TỪ NHÂN XƯNG

Nếu trong câu động từ mang tân ngữ và tân ngữ là đại từ nhân xưng thì ta có cấu trúc sau :

Chủ ngữ + động từ + tân ngữ đại từ nhân xưng + bổ ngữ thời lượng

Ví dụ 1

我们等了你半个小时

Wǒmen děngle nǐ bàn gè xiǎoshí.

Chúng tôi đã đợi bạn nửa tiếng đồng hồ.

Câu này mang tân ngữ là đại từ nhân xưng 你

Ví dụ 2

我们在那儿等了他们半个小时

Wǒmen zài nàr děngle tāmen bàn gè xiǎoshí.

Chúng tôi đã ở kia đợi họ nửa tiếng đồng hồ.

Câu này mang tân ngữ là đại từ nhân xưng 他们

Sắp xếp thành câu hoàn chỉnh để ghi nhớ ngữ pháp của bài học
Câu 1 / 10
Nhấp vào từ ở dưới để đưa lên câu hoặc nhấp vào từ trên câu để thu hồi
🎉 Chính xác!

Bài đọc “Tôi và bạn gái” cấp độ HSK 3 đến đây là kết thúc. Các bạn hãy mở tiếp các bài luyện đọc khác trên website tiengtrungtainha.com để học thêm nhé ❤️

Quảng cáo
Quảng cáo

Quảng cáo
error: Nội dung được bảo vệ !