Đi xin việc tại các công ty Trung Quốc hiện đang là nhu cầu khá lớn tại nước ta. Tuy nhiên để đạt được công việc mong muốn, bạn phải trải qua rất nhiều vòng như nộp hồ sơ, xét duyệt hồ sơ, phỏng vấn, thi tuyển…Nếu bạn là người đang quan tâm xin việc tiếng Trung thì bài viết này là dành cho bạn

Xin việc tiếng Trung là chuyên mục mới trên tiengtrungtainha.com. Các bài học trong chuyên mục Xin việc tiếng Trung là những bài học cấp tốc nhằm giúp bạn có thể dễ dàng viết đơn xin việc, sơ yếu lí lịch, hồ sơ xin việc, và các loại giấy tờ khác.. để đi xin việc tại các công ty Trung Quốc. 

Sau khi đã nắm bắt được cách viết các loại giấy tờ trong tiếng Trung, tiengtrungtainha.com cũng sẽ hướng dẫn các bạn các mẫu câu giao tiếp, giới thiệu bản thân khi đi phỏng vấn và các kinh nghiệm để bạn đậu phỏng vấn vào các vị trí làm việc mong muốn

Viết đơn xin việc

Việc đầu tiên bạn cần làm đó chính là viết đơn xin việc. Bạn nên viết đơn xin việc cả bằng tiếng Việt lẫn tiếng Trung. Mẫu đơn phải được trình bày dễ nhìn, dễ hiểu, bố cục rõ ràng và đặc biệt là không sai chính tả

Bởi vì mẫu đơn xin việc là thứ đầu tiên mà nhà tuyển dụng đọc và chú ý tới bạn nên bạn cần cung cấp các điểm mạnh, sở thích, thói quen của bạn một cách lành mạnh và đầy đủ nhất. Như vậy thì bạn mới có cơ hội cao để vào vòng kế tiếp

Nếu bạn chưa biết cách viết đơn xin việc bằng tiếng Trung ra sao thì có thể xem lại tại link dưới đây. tiengtrungtainha.com đã có một bài học hướng dẫn chi tiết về vấn đề này rồi

Viết sơ yếu lí lịch

Thứ tiếp theo không thể thiếu để cho vào bộ hồ sơ xin việc của bạn chính là sơ yếu lí lịch. Sơ yếu lí lịch là giấy tờ cung cấp thông tin của bản thân mà bạn đã khai báo. Các thông tin này là những thông tin chi tiết về bản thân bạn như dân tộc, nơi sinh, nơi đã học tập, nơi đã làm việc và tình trạng hôn nhân…

Các thông tin bạn điền vào bản sơ yếu lí lịch tiếng Trung yêu cầu phải chính xác và không được chỉnh sửa

Nếu bạn chưa biết cách viết sơ yếu lí lịch bằng tiếng Trung ra sao thì có thể xem lại tại link dưới đây. tiengtrungtainha.com đã có một bài học hướng dẫn chi tiết về vấn đề này rồi

Giới thiệu bản thân

Tiếp theo là phần giới thiệu bản thân. Đây là phần bạn có thể viết vào đơn xin việc hoặc khi phỏng vấn bạn chắc chắn sẽ được hỏi câu này. Khi giới thiệu bản thân, bạn sẽ cần viết một đoạn văn ngắn khoảng 200 chữ nhưng phải đầy đủ, dễ hiểu, thông minh.

Các mẫu câu thường dùng trong phần giới thiệu bản thân sẽ là giới thiệu tên, giới thiệu tuổi năm sinh, quê quán, nghề nghiệp cũ, hôn nhân tình yêu, địa chỉ nhà, sở thích, thói quen…

Ví dụ như đoạn giới thiệu bản thân ngắn gọn của một bạn dưới đây :

Dàjiā hǎo. Wǒ lái jièshào yīxià. Wǒ jiào ruǎn zhōngmíng. Wǒ cóng yuènán lái de. Wǒ jīnnián èrshíwǔ suì. Wǒ jiāxiāng zài hǎifáng. Wǒ shì zhōngwén lǎoshī. Wǒ hái méi jiéhūn. Wǒ de àihào shì dúshū. Wǒ hěn gāoxìng rènshí nǐ!

Chào cả nhà. Tôi xin giới thiệu một chút. Tôi tên là Nguyễn Trung Minh. Tôi đến từ Việt Nam. Tôi năm nay 25 tuổi. Quê tôi ở Hải Phòng. Tôi đang là giáo viên tiếng Trung. Tôi vẫn chưa kết hôn. Sở thích của tôi là đọc sách. Tôi rất vui khi quen biết bạn

Nếu tiếng Trung của bạn tốt, bạn nên nói càng dài càng tốt, áp dụng nhiều cấu trúc ngữ pháp để chứng tỏ khả năng tiếng Trung của bạn. Còn nếu bạn cảm thấy không đủ khả năng thì có thể viết ngắn gọn, sử dụng những câu ngữ pháp cơ bản.

Mẫu câu hỏi đáp phỏng vấn

Khi đi xin việc, bạn sẽ thường được hỏi về các câu hỏi như : Bạn có ưu điểm gì, kĩ năng tin học của bạn, công ty tôi tuyển bạn có lợi ích gì, tính cách nổi bật của bạn là gì, tại sao bạn từ bỏ công việc trước … ? Dưới đây bảng mẫu câu hỏi đáp phỏng vấn chi tiết

STT
Chữ Hán
Nghĩa
1.

我是应约来面试的,非常高兴见到你。

Wǒ shì yīng yuē lái miànshì de, fēicháng gāoxìng jiàn dào nǐ.
Tôi tới phỏng vấn theo lịch hẹn, rất vui được gặp anh.
2.
让我来介绍一下自己。Ràng wǒ lái jièshào yīxià zìjǐ.
Tôi xin phép giới thiệu bản thân một chút.
3.
我叫叶英,我出生于1994年。今年七月将从商业大学毕业,我的专业是会计学。Wǒ jiào yè yīng, wǒ chūshēng yú 1994 nián. Jīnnián qī yuè jiāng cóng shāngyè dàxué bìyè, wǒ de zhuānyè shì kuàijì xué.
Tôi tên là Diệp Anh, sinh năm 1994. Tháng 7 năm nay tôi tốt nghiệp Đại học Thương Mại, chuyên ngành kế toán.
4.
我已经学了半年的汉语,我能用汉语进行一些简单的会话。Wǒ yǐjīng xuéle bànnián de hànyǔ, wǒ néng yòng hànyǔ jìnxíng yīxiējiǎndān de huìhuà.
Tôi đã học tiếng Hán nửa năm rồi, vì vậy tôi có thể giao tiếp các hội thoại đơn giản bằng tiếng Trung.
5.
我有电脑擦作经验,熟悉微软Windows、Word 和 Excel。Wǒ yǒu diànnǎo cā zuò jīngyàn, shúxī Windows, Word hé Excel.
Tôi có kinh nghiệm sử dụng máy tính, thành thạo Windows, Word và Excel.
6.
我毕业于工业大学。Wǒ bìyè yú gōngyè dàxué.
Tôi tốt nghiệp trường Đại học Công Nghiệp.
7.
我成绩非常好。Wǒ chéngjī fēicháng hǎo.
Thành tích học tập của tôi rất tốt.
8.
你有什么优点?Nǐ yǒu shénme yōudiǎn?
Bạn có những ưu điểm gì?
9.
我是一个富有团队精神的人。Wǒ shì yīgè fùyǒu tuánduì jīngshén de rén.
Tôi là người có tinh thần đoàn kết tập thể.
10.
我学东西很快。Wǒ xué dōngxi hěn kuài.
Tôi học hỏi rất nhanh.
11.
我的组织能力很强。Wǒ de zǔzhī nénglì hěn qiáng.
Năng lực tổ chức của tôi rất tốt.

12.

我觉得我很适合做助理的工作。Wǒ juédé wǒ hěn shìhé zuò zhùlǐ de gōngzuò.

Tôi thấy mình rất phù hợp làm công việc trợ lí.

13.
我公司雇用你有什么好处?Wǒ gōngsī gùyòng nǐ yǒu shénme hǎochù?
Công ty tôi tuyển bạn có lợi ích gì?
14.
我有足够的知识推广贵公司的产品。Wǒ yǒu zúgòu de zhīshì tuīguǎng guì gōngsī de chǎnpǐn.
Tôi có đủ năng lực để mở rộng sản phẩm của công ty.
15.
你个性上最大的优点是什么?Nǐ gèxìng shàng zuìdà de yōudiǎn shì shénme?
Tính cách nổi bật của bạn là gì?
16.
你和别人相处得怎么样?Nǐ hé biérén xiāngchǔ dé zěnme yàng?
Bạn cư xử với mọi người thế nào?
17.
你认为自己的最大优点和缺点是什么?Nǐ rènwéi zìjǐ de zuìdà yōudiǎn hé quēdiǎn shì shénme?
Bạn cho rằng ưu điểm và nhược điểm lớn nhất của bạn là gì?
18.
为什么离开以前的公司?Wèishéme líkāi yǐqián de gōngsī?
Tại sao bạn lại từ bỏ công việc trước kia?
19.
因为那家公司没有什么前途。Yīnwèi nà jiā gōngsī méiyǒu shénme qiántú.
Bởi vì công ty đó không có nhiều sự phát triển cho tôi.
20.
因为我有一些私人的原因,家里有些事情。Yīnwèi wǒ yǒu yīxiē sīrén de yuányīn, jiā li yǒuxiē shìqíng.
Bởi vì tôi có một vài chuyện cá nhân, gia đình tôi có chút việc.
21.
你对薪水有什么要求?Nǐ duì xīnshuǐ yǒu shénme yāoqiú?
Bạn có yêu cầu gì về lương không?

22.

我希望能根据我的能力支付薪资。Wǒ xīwàng néng gēnjù wǒ de nénglì zhīfù xīnzī.

Tôi hy vọng công ty có thể trả lương phù hợp với năng lực của tôi.

23.
试用期工资是多少?Shìyòng qí gōngzī shì duōshǎo?
Lương thử việc là bao nhiêu?
24.
员工待遇怎么样?Yuángōng dàiyù zěnme yàng?
Chế độ đãi ngộ công nhân viên thế nào?
25.
提供进修的机会吗?Tígōng jìnxiū de jīhuì ma?
Có cơ hội đào tạo chuyên sâu không?
26.
多久提高一次工资?Duōjiǔ tígāo yīcì gōngzī?
Bao lâu thì tăng lương một lần?
27.
这份工作要经常出差/加班吗?Zhè fèn gōngzuò yào jīngcháng chūchāi/jiābān ma?
Việc này có cần thường xuyên đi công tác không/có cần tăng ca không?
28.
公司会给员工上保险吗?Gōngsī huì gěi yuángōng shàng bǎoxiǎn ma?
Công ty có đóng bảo hiểm cho nhân viên không?
29.
我有实习工作的经验,我相信我会成功的。Wǒ yǒu shíxí gōngzuò de jīngyàn, wǒ xiāngxìn wǒ huì chénggōng de.
Tôi có kinh nghiệm đi thực tập, tôi tin rằng mình sẽ thành công.
30.
我做过接待员。Wǒ zuòguò jiēdài yuán.
Tôi từng làm nhân viên lễ tân.
31.
我何时能知道你们的决定?Wǒ hé shí néng zhīdào nǐmen de juédìng?
Khi nào tôi có thể biết được quyết định của công ty?
32.
我期待着你的消息。Wǒ qīdài zhe nǐ de xiāoxī.
Tôi mong đợi tin tức từ công ty.
33.
我还需要第二次面试吗?Wǒ hái xūyào dì èr cì miànshì ma?
Tôi có cần phỏng vấn lần 2 không?
34.
开始主要是打字、文件归档、电话等日常工作。Kāishǐ zhǔyào shi dǎzì, wénjiàn guīdǎng, diànhuà děng rìcháng gōngzuò.
Mới đầu làm việc chủ yếu là những công việc hàng ngày như soạn thảo văn bản, sắp xếp hồ sơ, trả lời điện thoại.
35.
我能够独立工作。Wǒ nénggòu dúlì gōngzuò.
Tôi có thể làm việc độc lập.
36.
我有良好的表达能力。Wǒ yǒu liánghǎo de biǎodá nénglì.
Tôi có năng lực biểu đạt rất tốt.
37.
我有分析能力。Wǒ yǒu fēnxī nénglì.
Tôi có khả năng phân tích tốt.
38.
我不会让您失望的。Wǒ bù huì ràng nín shīwàng de.
Tôi sẽ không làm công ty thất vọng.

Kinh nghiệm phỏng vấn

Trước khi đi phỏng vấn bạn cần kiểm tra lại 8 điều sau. Nếu bạn áp dụng đủ 8 điều sau thì tỉ lệ thành công của bạn sẽ tăng lên khá nhiều đấy :

1, Tìm hiểu trước về công ty

Bạn cần tìm hiểu những thông tin của công ty mà bạn định ứng tuyển bao gồm lịch sử hình thành, lĩnh vực phát triển, ngành hàng, văn hóa công ty, chi nhánh trụ sở…

2, Chuẩn bị ngoại hình

Bạn nên ăn mặc lịch sự, phù hợp với nghề nghiệp mà bạn định ứng tuyển. Nên mặc theo chuẩn văn phòng như áo sơ mi dài tay, quần dài, đi giày và có thể đeo caravat…

3, Đến trước giờ phỏng vấn

Nhiều người hay nói là nên đến đúng giờ nhưng nhà tuyển dụng sẽ đánh giá cao bạn hơn nếu bạn là người đến sớm hơn giờ hẹn. Lưu ý tuyệt đối không đến muộn vì bạn có thể mất điểm rất nặng lỗi này

4, Phong thái tự tin, nghiêm túc

Bạn nên nói chuyện rõ ràng, ngắn gọn, xúc tích, trả lời thẳng vào vấn đề, không nên nói vòng vo tránh mất thời gian. Nếu gặp nhưng câu hỏi nào bạn không biết thì bạn hãy nói không biết chứ không nên nói sai. Nếu hỏi đáp tiếng Trung vào những câu hỏi bạn không nhớ từ vựng, ngữ pháp thì hãy nói chưa hiểu vì đang cải thiện tiếng Trung hàng ngày. Nếu thông minh hơn, bạn có thể trả lời một cách đại khái vấn đề

5, Giao tiếp từ tốn lịch sự

Người Trung Quốc đề cao sự khiêm tốn và tín nghĩa. Vì vậy khi trả lời bạn cần chân thành, trung thực, tránh trả lời sai.

6, Thể hiện sự nhiệt tình

Khi ứng tuyển vào bật kì công ty nào thì bạn đều cần phải thể hiệt sự nhiệt tình, muốn cống hiến hết sức mình cho công ty. Nếu năng lượng mà bạn toát ra càng cao thì tỉ lệ đỗ càng cao

7, Thể hiện sự kỉ luật của bản thân

Đến đúng giờ, đến sớm cũng chính là 1 biểu hiện của sự kỉ luật. Bạn hãy luôn thể hiện rằng mình là người có tính tự giác, kỉ luật cao, chấp hành mọi nguyên tắc yêu cầu của công ty, thì khi đó người tuyển dụng chắc chắn sẽ rất hài lòng.

8, Luôn nở một nụ cười trên môi

Chúng ta đều cảm thấy dễ chịu khi giao tiếp mà cả 2 người đều cùng cười nhẹ nhàng mà không cục cằn, hung dữ đúng không nào

Trên đây là các bài học kiến thức khi đi xin việc trong tiếng Trung và các kinh nghiệm phỏng vấn tại công ty Trung Quốc do tiengtrungtainha.com biên soạn. Nếu bạn thấy hay thì hãy chia sẻ về để bạn bè, người thân cùng biết nhé

Bấm vào để tham gia