Connect with us

Bạn đang tìm kiếm gì ?

Luyện đọc tiếng Trung Quốc

Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Cuộc sống lành mạnh của bố

Chào mừng các bạn đến với website tiengtrungtainha.com trong chuyên mục luyện đọc đoạn văn tiếng Trung. Trong bài hôm nay, chúng ta sẽ cùng học đoạn văn “Cuộc sống lành mạnh của bố” bằng tiếng Trung. Các bạn sẽ nắm được bộ từ vựng và ngữ pháp quan trọng nằm trong cấp độ HSK 3.

Chào mừng các bạn đến với website tiengtrungtainha.com trong chuyên mục luyện đọc đoạn văn tiếng Trung. Trong bài hôm nay, chúng ta sẽ cùng học đoạn văn “Cuộc sống lành mạnh của bố” bằng tiếng Trung. Các bạn sẽ nắm được bộ từ vựng và ngữ pháp quan trọng nằm trong cấp độ HSK 3.

Audio của đoạn văn :

Chữ hán :

我的爸爸已经七十多岁了,但是他从来不觉得自己老了,每天还坚持锻炼,人们都说他是健康老人。我爸爸每天早上六点就起床,起床后就出去散步。我们家附近有一个小公园,他每天都散步散半个小时到那儿。到了公园找一个安静的地方,打半个小时左右的太极拳。我爸爸年轻的时候就会打太极拳,坚持打已经四五十年了。打完太极拳就去公园别的地方找他的那些好朋友,他们也是来公园锻炼,锻炼完了,大家就在一起聊天。

Phiên âm :

Wǒ de bàba yǐjīng qīshí duō suì le, dànshì tā cónglái bù juéde zìjǐ lǎo le, měitiān hái jiānchí duànliàn, rénmen dōu shuō tā shì jiànkāng lǎorén. Wǒ bàba měitiān zǎoshang liù diǎn jiù qǐchuáng, qǐchuáng hòu jiù chūqù sànbù. Wǒmen jiā fùjìn yǒu yí gè xiǎo gōngyuán, tā měitiān dōu sànbù sàn bàn gè xiǎoshí dào nàr. Dàole gōngyuán zhǎo yí gè ānjìng de dìfang, dǎ bàn gè xiǎoshí zuǒyòu de tàijíquán. Wǒ bàba niánqīng de shíhou jiù huì dǎ tàijíquán, jiānchí dǎ yǐjīng sì wǔ shí nián le. Dǎ wán tàijíquán jiù qù gōngyuán bié de dìfang zhǎo tā de nàxiē hǎo péngyou, tāmen yěshì lái gōngyuán duànliàn, duànliàn wán le, dàjiā jiù zài yìqǐ liáotiān.

Ý nghĩa :

Bố tôi năm nay đã hơn 70 tuổi, nhưng ông chưa bao giờ cảm thấy mình già. Ngày nào ông cũng kiên trì tập thể dục, mọi người đều gọi ông là một “cụ ông khỏe mạnh”. Bố tôi cứ đúng 6 giờ sáng mỗi ngày là thức dậy, ngủ dậy xong liền đi ra ngoài dạo bộ. Gần nhà chúng tôi có một công viên nhỏ, ngày nào ông cũng đi bộ khoảng nửa tiếng để đến đó. Đến công viên, ông tìm một chỗ yên tĩnh và tập Thái Cực Quyền khoảng nửa tiếng đồng hồ. Bố tôi biết tập Thái Cực Quyền từ hồi còn trẻ, kiên trì tập luyện đến nay cũng đã bốn, năm mươi năm rồi. Tập xong Thái Cực Quyền, ông đi ra chỗ khác trong công viên để tìm những người bạn già của mình, họ cũng đến công viên để tập thể dục, tập xong thì mọi người ở bên nhau nói chuyện.

Trả lời câu hỏi :

1, 根据文章,爸爸今年大概多大年纪了?

a, 五十多岁

b, 六十多岁

c, 七十多岁

d, 八十多岁

2, 人们为什么说爸爸是“健康老人”?

a, 因为他从来不生病

b, 因为他每天坚持锻炼

c, 因为他喜欢和人聊天

d, 因为他每天起得很早

3, 爸爸每天早上几点起床?

a, 五点

b, 五点半

c, 六点

d, 七点

4, 爸爸每天起床后做的第一件事是什么?

a, 吃早饭

b, 出去散步

c, 打太极拳

d, 和朋友聊天

5, 爸爸是从什么时候开始学打太极拳的?

a, 七十岁以后

b, 退休以后

c, 四五年前

d, 年轻的时候

6, 根据文章,爸爸和朋友们锻炼完以后会做什么?

a, 马上回家

b, 去买菜

c, 在一起聊天

d, 去别的公园

Đáp án đúng là 1c 2b 3c 4b 5d 6c

Từ vựng quan trọng :

从来不

Phó từ h7 h9

Chưa từng, chưa bao giờ

坚持

Động từ h3

Kiên trì

锻炼

Động từ h4

Tập luyện, tập thể dục

健康

Tính từ h2

Khoẻ mạnh, lành mạnh

散步

Động từ li hợp h3

Đi bộ, đi dạo

安静

Tính từ h2

Yên tĩnh, yên bình

左右

Danh từ h3

Khoảng, trong khoảng

太极拳

Danh từ h7 h9

Bộ môn thái cực quyền

聊天

Động từ li hợp h2

Trò chuyện

 
Flashcards ghi nhớ từ vựng của bài học
从来不
cónglái bù
Chưa từng, chưa bao giờ
Chạm vào thẻ để lật
1 / 9

Ngữ pháp quan trọng :

Bổ ngữ thời lượng 时量补语 trong tiếng Trung là một thành phần ngữ pháp dùng để diễn tả khoảng thời gian kéo dài của một hành động hoặc trạng thái nào đó. Nó thường đứng sau động từ trong câu. Có một số động từ không biểu thị tính kéo dài liên tục như 来, 去, 下课.

Chủ ngữ + động từ + (了) + bổ ngữ thời lượng

Bổ ngữ thời lượng thường là một cụm từ diễn tả khoảng thời gian như :

一个小时

Yīgè xiǎoshí

Một tiếng

一天

Yī tiān

Một ngày

一个星期

Yīgè xīngqī

Một tuần

半个月

Bàn gè yuè

Nửa tháng

半年

Bànnián

Nửa năm

一年

Yī nián

Một năm

Ví dụ 1

昨天我睡了八个小时。

Zuótiān wǒ shuìle bā gè xiǎoshí.

Hôm qua tôi đã ngủ 8 tiếng.

Ví dụ 2

我在中国生活了两年。

Wǒ zài zhōngguó shēnghuóle liǎng nián.

Tôi đã sống ở Trung Quốc 2 năm.

Ví dụ 3

他们已经忙了两天。

Tāmen yǐjīng mángle liǎng tiān.

Họ đã bận 2 ngày.

Nếu trong câu động từ mang tân ngữ và tân ngữ không phải đại từ nhân xưng thì ta có 2 cách theo cấu trúc sau :

Chủ ngữ + động từ + tân ngữ + động từ + bổ ngữ thời lượng

Chủ ngữ + bổ ngữ thời lượng + (的) + tân ngữ

Ví dụ 1

孩子写作业写了一个小时。

Háizi xiě zuòyè xiěle yīgè xiǎoshí.

Đứa trẻ đã làm bài tập một tiếng đồng hồ.

(tân ngữ trong câu này là 作业)

Ví dụ 2

我学了五年汉语。

Wǒ xuéle wǔ nián hànyǔ.

Tôi đã học tiếng Trung 5 năm.

(tân ngữ trong câu này là 汉语)

Ví dụ 3

我只睡了五个小时的觉。

Wǒ zhǐ shuìle wǔ gè xiǎoshí de jiào.

Tôi đã chỉ ngủ có 5 tiếng đồng hồ.

(睡觉 là động từ li hợp, động từ li hợp cũng thuộc cấu trúc này, nếu chúng ta muốn câu đơn giản hơn thì dùng mỗi từ 睡 thôi còn bỏ từ 觉 đi)

Ví dụ 4

她下午游了两个小时的泳。

Tā xiàwǔ yóule liǎng gè xiǎoshí de yǒng.

Cô ấy buổi chiều đã bơi 2 tiếng đồng hồ.

(游泳 là động từ li hợp, động từ li hợp cũng thuộc cấu trúc này, nếu chúng ta muốn câu đơn giản hơn thì dùng mỗi từ 游 thôi còn bỏ từ 泳 đi)

Ví dụ 5

小明洗了半个小时澡。

Xiǎomíng xǐle bàn gè xiǎoshí zǎo.

Tiểu Minh đã tắm nửa tiếng đồng hồ.

(洗澡 là động từ li hợp, động từ li hợp cũng thuộc cấu trúc này, nếu chúng ta muốn câu đơn giản hơn thì dùng mỗi từ 洗 thôi còn bỏ từ 澡 đi)

Nếu trong câu động từ mang tân ngữ và tân ngữ là đại từ nhân xưng thì ta có cấu trúc sau :

Chủ ngữ + động từ + tân ngữ đại từ nhân xưng + bổ ngữ thời lượng

Ví dụ 1

我们等了你半个小时。

Wǒmen děngle nǐ bàn gè xiǎoshí.

Chúng tôi đã đợi bạn nửa tiếng đồng hồ.

(tân ngữ trong câu này là đại từ nhân xưng 你)

Ví dụ 2

我们在那儿等了他们半个小时。

Wǒmen zài nàr děngle tāmen bàn gè xiǎoshí.

Chúng tôi đã ở kia đợi họ nửa tiếng đồng hồ.

(tân ngữ trong câu này là đại từ nhân xưng 他们)

Sắp xếp lại thành câu hoàn chỉnh để ghi nhớ ngữ pháp của bài học
Câu 1 / 10

Luyện dịch :

Dịch các câu sau sang tiếng Trung để ghi nhớ được từ vựng mới và ngữ pháp của buổi hôm nay

1, Cuộc sống của bố tôi rất lành mạnh, bố tôi không bao giờ hút thuốc.

2, Bất luận thời tiết thế nào, bố tôi đều kiên trì tập luyện.

3, Bố tôi mỗi sáng đều sẽ dậy sớm tập luyện.

4, Mặc dù bố tôi đã 80 tuổi rồi, nhưng cơ thể của ông ấy vô cùng khoẻ mạnh, ông chưa bao giờ cảm thấy bản thân đã già.

5, Mỗi tuần bạn đi dạo bộ mấy lần?

6, Nhà tôi cách công viên 3 cây số, bố tôi hàng ngày đều đi bộ 30 phút đến đó.

7, Nơi này ban ngày rất náo nhiệt, nhưng đến tối rất yên tĩnh.

8, Bố tôi mới khoảng 40 tuổi, nhưng kinh nghiệm sống của ông ấy rất phong phú.

9, Bố tôi mỗi sáng đều sẽ tập thái cực quyền. Ông ấy mỗi sáng tập thái cực quyền một tiếng.

10, Tôi mỗi lần trò chuyện với bố đều rất vui vẻ. Chúng tôi vừa uống trà, vừa trò chuyện.

 

Lời giải

1, 我爸爸的生活很健康,我爸爸从来不抽烟。

Wǒ bàba de shēnghuó hěn jiànkāng, wǒ bàba cónglái bù chōuyān.

Cả “从来不 cónglái bù” và “从来没 cónglái méi” đều mang nghĩa “chưa từng”, “không bao giờ”, nhưng chúng có sự khác biệt nhỏ.

“从来不 cónglái bù” diễn đạt rằng không bao giờ làm điều gì đó như thói quen, quy tắc. Nó thường được dùng để từ chối điều gì đó. Ví dụ có người mời bạn uống rượu thì bạn trả lời rằng “我从来不喝酒 Wǒ cónglái bù hējiǔ” là “Tôi không bao giờ uống rượu”. “从来不 cónglái bù” có thể rút gọn thành “从不 cóng bù”.

“从来没 cónglái méi” diễn đạt rằng bạn chưa từng làm điều gì đó, chưa từng trải nghiệm, trong câu thường có thêm từ 过. Ví dụ như “我从来没见过她的妈妈 Wǒ cónglái méi jiànguò tā de māmā” là “Tôi chưa từng gặp mẹ của anh ấy”. Đây không phải là thói quen hay quy tắc, đơn giản chỉ là điều chưa từng làm.

2, 无论什么天气,我爸爸都坚持锻炼身体。

Wúlùn shénme tiānqì, wǒ bàba dōu jiānchí duànliàn shēntǐ.

3, 我爸爸每天早上都早起锻炼。

Wǒ bàba měitiān zǎoshang dōu zǎoqǐ duànliàn.

4, 虽然我爸爸已经八十岁了,但是他的身体很健康,他从来不觉得自己老了。

Suīrán wǒ bàba yǐjīng bāshí suì le, dànshì tā de shēntǐ hěn jiànkāng, tā cónglái bù juéde zìjǐ lǎole.

5, 你每周散几次步?

Nǐ měizhōu sàn jǐ cì bù?

6, 我家离公园三公里,我爸爸每天都散步散半个小时到那儿。

Wǒjiā lí gōngyuán sān gōnglǐ, wǒ bàba měitiān dōu sànbù sàn bàn gè xiǎoshí dào nàr.

7, 这个地方白天很热闹,但是到了晚上很安静。

Zhège dìfang báitiān hěn rènào, dànshì dàole wǎnshàng hěn ānjìng.

8, 我爸爸才四十岁左右,但是生活经验很丰富。

Wǒ bàba cái sìshí suì zuǒyòu, dànshì shēnghuó jīngyàn hěn fēngfù.

9, 我爸爸每天早上都会打太极拳,他每天打一个小时太极拳。

Wǒ bàba měitiān zǎoshang dōu huì dǎ tàijí quán, tā měitiān dǎ yīgè xiǎoshí tàijí quán.

10, 我每次和爸爸聊天都很开心。我们一边喝茶,一边聊天。

Wǒ měi cì hé bàba liáotiān dōu hěn kāixīn. Wǒmen yībiān hē chá, yībiān liáotiān.

Luyện tập tổng hợp :

Bài đọc “Cuộc sống lành mạnh của bố tôi” cấp độ HSK 3 đến đây là kết thúc. Các bạn hãy mở tiếp các bài luyện đọc khác trên website để học thêm nhé ❤️

Quảng cáo
Quảng cáo

Quảng cáo
error: Nội dung được bảo vệ !