Connect with us

Bạn đang tìm kiếm gì ?

Luyện đọc tiếng Trung Quốc

Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Vạn sự khởi đầu nan

Trong bài học này, chúng ta sẽ cùng học hội thoại “Vạn sự khởi đầu nan” bằng tiếng Trung. Hội thoại sẽ cung cấp cho bạn bộ từ vựng và ngữ pháp quan trọng nằm trong cấp độ HSK3.

Chào mừng các bạn đến với website tiengtrungtainha.com trong chuyên mục luyện đọc đoạn văn tiếng Trung. Trong bài hôm nay, chúng ta sẽ cùng học hội thoại “Vạn sự khởi đầu nan” bằng tiếng Trung. Bài đọc sẽ cung cấp tới các bạn bộ từ vựng và ngữ pháp quan trọng nằm trong cấp độ HSK 3.

Audio của hội thoại :

Chữ hán :

王经理:什么事让你这么高兴啊?

马经理:我们和上次那个公司的生意终于谈成了。

王经理:太好了!你工作那么努力,公司会越来越好的。

马经理:我原来以为做生意很简单,后来才发现其实并不容易,现在赚钱越来越难了。

王经理:慢慢来,万事开头难,重要的是要多积累经验。

马经理:我相信经过我们大家的努力,公司的生意会越做越大,一切都会好的。

1, 马经理觉得做生意容易吗?

2, 马经理觉得他们公司以后会怎么样?

Phiên âm :

Wáng jīnglǐ: Shénme shì ràng nǐ zhème gāoxìng a?

Mǎ jīnglǐ: Wǒmen hé shàng cì nàge gōngsī de shēngyi zhōngyú tán chéng le.

Wáng jīnglǐ: Tài hǎo le! Nǐ gōngzuò nàme nǔlì, gōngsī huì yuè lái yuè hǎo de.

Mǎ jīnglǐ: Wǒ yuánlái yǐwéi zuò shēngyi hěn jiǎndān, hòulái cái fāxiàn qíshí bìng bù róngyì, xiànzài zhuàn qián yuè lái yuè nán le.

Wáng jīnglǐ: Mànman lái, wàn shì kāitóu nán, zhòngyào de shì yào duō jīlěi jīngyàn.

Mǎ jīnglǐ: Wǒ xiāngxìn jīngguò wǒmen dàjiā de nǔlì, gōngsī de shēngyi huì yuè zuò yuè dà, yíqiè dōu huì hǎo de.

1, Mǎ jīnglǐ juéde zuò shēngyi róngyì ma?

2, Mǎ jīnglǐ juéde tāmen gōngsī yǐhòu huì zěnme yàng?

Ý nghĩa :

Giám đốc Vương: Chuyện gì làm cậu vui mừng như vậy thế?

Giám đốc Mã: Việc kinh doanh của chúng ta và công ty lần trước cuối cùng đã thương thảo thành công rồi.

Giám đốc Vương: Quá tốt rồi! Cậu làm việc nỗ lực như vậy, công ty sẽ càng ngày càng tốt.

Giám đốc Mã: Tớ lúc đầu cho rằng làm kinh doanh rất đơn giản, sau này mới phát hiện thực sự không hề dễ dàng, bây giờ kiếm tiền càng ngày càng khó.

Giám đốc Vương: Từ từ thôi, vạn sự khởi đầu nan, điều quan trọng là cần tích luỹ kinh nghiệm nhiều hơn.

Giám đốc Mã: Tớ tin tưởng qua sự nỗ lực của tập thể chúng ta, việc kinh doanh của công ty sẽ càng làm càng mở rộng, mọi sự đều sẽ tốt đẹp.

1, Giám đốc Mã cảm thấy làm kinh doanh dễ dàng không?

2, Giám đốc Mã cảm thấy công ty của họ sau này sẽ như thế nào?

Gợi ý trả lời câu hỏi :

1, 马经理觉得做生意并不容日,现在赚钱越来越难了。

Giám đốc Mã cảm thấy làm kinh doanh không hề dễ dàng, hiện tại kiếm tiền càng ngày càng khó.

2, 马经理相信他们公司以后会越做越大,一切都会好的。

Giám đốc Mã tin tưởng công ty họ sau này sẽ càng làm càng mở rộng, mọi sự sẽ đều tốt đẹp.

Từ vựng quan trọng :

万事开头难

Wànshì kāitóu nán

Thành ngữ

Vạn sự khởi đầu nan

Thành ngữ này thường dùng để khuyến khích, cổ vũ người khác tiếp tục kiên trì. Trong bài có câu 慢慢来,万事开头难,重要的是要多积累经验 cứ từ từ, vạn sự khởi đầu nan, điều quan trọng là cần tích luỹ kinh nghiệm nhiều hơn

生意

Shēngyi

Danh từ h3

Việc kinh doanh, làm ăn

终于

Zhōngyú

Phó từ h3

Cuối cùng thì

Thường dùng để nhấn mạnh sau một thời gian cố gắng thì đã có kết quả. Trong bài có câu 我们和上次那个公司的生意终于谈成了 Việc kinh doanh của chúng ta và công ty lần trước cuối cùng đã thương thảo thành công rồi

谈

Tán

Động từ h3

Thảo luận

原来

Yuánlái

Danh từ h2

Trước đây, trước kia

以为

Yǐwéi

Động từ h2

Cho rằng, tưởng rằng

Thường dùng khi suy nghĩ ban đầu không đúng với thực tế. Trong bài có câu 我原来以为做生意很简单,后来才发现其实并不容易 tớ trước đây tưởng rằng làm kinh doanh rất đơn giản, sau này mới phát hiện thực sự không hề đơn giản

做生意

Zuò shēngyi

Động từ h7 h9

Làm kinh doanh

简单

Jiǎndān

Tính từ h3

Đơn giản

后来

Hòulái

Danh từ h2

Sau này, về sau

其实

Qíshí

Phó từ h3

Thực ra, kỳ thực

容易

Róngyì

Tính từ h3

Dễ dàng

赚钱

Zhuànqián

Động từ h6

Kiếm tiền

积累

Jīlěi

Động từ h4

Tích luỹ

经验

Jīngyàn

Danh từ h3

Kinh nghiệm

Chọn từ cần điền phù hợp để ghi nhớ từ vựng của bài học
Câu 1 / 20

Ngữ pháp quan trọng :

Phó từ 并 thường được dùng để nhấn mạnh cho câu phủ định chứa 不 hoặc 没, thường dịch là “chẳng hề, không hề, chẳng phải”. Chúng ta thường dùng hai cấu trúc sau :

Cấu trúc 1

Chủ ngữ + 并 + 不 + động từ hoặc tính từ

Ví dụ 1

在中国创业并不容易。

Zài zhōngguó chuàngyè bìng bù róngyì.

Khởi nghiệp tại Trung Quốc không hề dễ dàng.

Ví dụ 2

我并不知道你昨天给我打电话了。

Wǒ bìng bù zhīdào nǐ zuótiān gěi wǒ dǎ diànhuà le.

Tôi không hề biết hôm qua bạn đã gọi điện thoại cho tôi.

Ví dụ 3

昨天下的雨很大,但是天气并不凉快。

Zuótiān xià de yǔ hěn dà, dànshì tiānqì bìng bù liángkuai.

Cơn mưa hôm qua rất lớn, nhưng thời tiết chẳng hề mát mẻ.

Cấu trúc 2

Chủ ngữ + 并 + 没 hoặc 没有 +  động từ

Ví dụ 4

虽然你说了很过分的话,但是我并没有生气。

Suīrán nǐ shuōle hěn guòfèn dehuà, dànshì wǒ bìng méiyǒu shēngqì.

Mặc dù bạn đã nói những lời rất quá đáng, nhưng tôi đã không hề tức giận.

Ví dụ 5

我虽然和他讨论了,但我们并没有找到问题。

Wǒ suīrán hé tā tǎolùnle, dàn wǒmen bìng méiyǒu zhǎodào wèntí.

Mặc dù tôi đã thảo luận với anh ấy, nhưng chúng tôi đã chẳng hề tìm ra vấn đề.

Ví dụ 6

他说他听懂了,其实并没听懂。

Tā shuō tā tīngdǒng le, qíshí bìng méi tīngdǒng.

Anh ấy nói anh ấy nghe hiểu rồi, nhưng thực ra không hề hiểu.

Sắp xếp thành câu hoàn chỉnh để ghi nhớ ngữ pháp của bài học
Câu 1 / 10
Nhấp vào từ ở dưới để đưa lên câu hoặc nhấp vào từ trên câu để thu hồi
🎉 Chính xác!

Bài đọc “Vạn sự khởi đầu nan” cấp độ HSK 3 đến đây là kết thúc. Các bạn hãy mở tiếp các bài luyện đọc khác trên website tiengtrungtainha.com để học thêm nhé ❤️

Quảng cáo
Quảng cáo

Quảng cáo
error: Nội dung được bảo vệ !