Connect with us

Bạn đang tìm kiếm gì ?

Luyện đọc tiếng Trung Quốc

Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Sự khác biệt văn hóa

Chào mừng các bạn đến với website tiengtrungtainha.com trong chuyên mục luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG. Trong bài hôm nay, chúng ta sẽ cùng học đoạn văn “Sự khác biệt văn hóa”. Bài đọc sẽ cung cấp tới các bạn bộ từ vựng và ngữ pháp quan trọng nằm trong cấp độ HSK 3.

Chào mừng các bạn đến với website tiengtrungtainha.com trong chuyên mục luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG. Trong bài hôm nay, chúng ta sẽ cùng học đoạn văn Sự khác biệt văn hóa. Bài đọc sẽ cung cấp tới các bạn bộ từ vựng và ngữ pháp quan trọng nằm trong cấp độ HSK 3.

Audio của bài đọc :

Chữ hán :

不同的国家有不同的文化,每种文化都有自己的特点。到了一个新环境,你会觉得什么都很新鲜,而且还会觉得有点奇怪:有些国家的人名写在姓前面,有些国家的人名写在姓后面,但是只要经过一段时间,就会慢慢地习惯。

Phiên âm :

Bùtóng de guójiā yǒu bùtóng de wénhuà, měi zhǒng wénhuà dōu yǒu zìjǐ de tèdiǎn. Dào le yí gè xīn huánjìng, nǐ huì juéde shénme dōu hěn xīnxiān, érqiě hái huì juéde yǒudiǎn qíguài: yǒuxiē guójiā de rénmíng xiě zài xìng qiánmiàn, yǒuxiē guójiā de rénmíng xiě zài xìng hòumiàn, dànshì zhǐyào jīngguò yí duàn shíjiān, jiù huì mànman de xíguàn.

Ý nghĩa :

Các quốc gia khác nhau có những nền văn hóa khác nhau, mỗi nền văn hóa đều có đặc điểm của riêng mình. Khi đến một môi trường mới, bạn sẽ cảm thấy thứ gì cũng rất mới mẻ, và còn cảm thấy đôi chút lạ lẫm: tên người tại một số quốc gia viết ở phía trước họ, tên người tại một số quốc gia lại viết ở phía sau họ, nhưng chỉ cần trải qua một khoảng thời gian, bạn sẽ dần dần quen được.

Chọn đáp án cho các câu hỏi đọc hiểu của bài học
Câu 1 / 10
Câu văn trong bài

Từ vựng quan trọng :

Chữ HánNgheÝ nghĩa
国家
Quốc gia
特点
Đặc điểm
新鲜
Mới mẻ
奇怪
Kì quái, lạ lẫm
人名
Tên người
Họ
经过
Trải qua
慢慢
Dần dần
习惯
Thói quen, quen
Đoạn, khoảng
Chọn từ cần điền phù hợp để ghi nhớ từ vựng của bài học
Câu 1 / 10

Ngữ pháp quan trọng :

Ngữ pháp 1

Cấu trúc 只要

Cấu trúc này nghĩa là “chỉ cần … , thì …” dùng để diễn tả mối quan hệ điều kiện. Theo sau 只要 là điều kiện cần thiết, còn theo sau là kết quả tương ứng với điều kiện đó. Chủ ngữ có thể đặt trước hoặc sau 只要, nhưng nếu có chủ ngữ thứ hai thì chủ ngữ thứ hai bắt buộc phải đặt trước .

Ví dụ 1

只要你坚持锻炼,你的身体会越来越好。

Zhǐyào nǐ jiānchí duànliàn, nǐ de shēntǐ jiù huì yuè lái yuè hǎo.

Chỉ cần bạn kiên trì tập luyện, sức khỏe của bạn sẽ ngày càng tốt hơn.

Ví dụ 2

只要你努力学习,能取得好成绩。

Zhǐyào nǐ nǔlì xuéxí, jiù néng qǔdé hǎo chéngjī.

Chỉ cần bạn chăm chỉ học tập, thì sẽ đạt được thành tích tốt.

Ví dụ 3

只要你早点出门,你不会迟到。

Zhǐyào nǐ zǎodiǎn chūmén, nǐ jiù bù huì chídào.

Chỉ cần bạn ra khỏi nhà sớm, thì bạn sẽ không đến muộn.

     Ví dụ 4

只要你想去,我跟你一起去。

Zhǐyào nǐ xiǎng qù, wǒ jiù gēn nǐ yīqǐ qù.

Chỉ cần bạn muốn đi, tôi sẽ đi với bạn.

Ví dụ 5

只要老师解释清楚,学生们能理解。

Zhǐyào lǎoshī jiěshì qīngchǔ, xuéshēngmen jiù néng lǐjiě.

Chỉ cần giáo viên giải thích rõ ràng, thì các học sinh có thể hiểu.

Ngữ pháp 2

Giới từ 关于

Nghĩa là “liên quan đến, về”, theo sau 关于 thường là danh từ hoặc cụm danh từ, được dùng để giới thiệu chủ đề, đối tượng cụ thể hay biểu thị sự vật, tình huống mà câu đang nhắc đến.

Ví dụ 1

关于这本书,我有一些问题想问。

Guānyú zhè běn shū, wǒ yǒu yīxiē wèntí xiǎng wèn.

Về cuốn sách này, tôi có một số câu hỏi muốn hỏi.

Ví dụ 2

他写了一篇关于保护环境的文章。

Tā xiěle yī piān guānyú bǎohù huánjìng de wénzhāng.

Anh ấy đã viết một bài báo liên quan đến bảo vệ môi trường.

Ví dụ 3

关于出国的事,妈妈已经同意了。

Guānyú chūguó de shì, māma yǐjīng tóngyì le.

Về việc ra nước ngoài, mẹ đã đồng ý rồi.

Sắp xếp thành câu hoàn chỉnh để ghi nhớ ngữ pháp của bài học
Câu 1 / 10
Nhấp vào từ ở dưới để đưa lên câu hoặc nhấp vào từ trên câu để thu hồi
🎉 Chính xác!

Bài đọc Sự khác biệt văn hóa” cấp độ HSK 3 đến đây là kết thúc. Các bạn hãy mở tiếp các bài luyện đọc khác trên website tiengtrungtainha.com để học thêm nhé ❤️

Quảng cáo
Quảng cáo

Quảng cáo
error: Nội dung được bảo vệ !