Chào mừng các bạn đến với tiengtrungtainha.com trong chuyên mục luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG. Trong bài này, chúng ta sẽ cùng học đoạn văn “Ngày sinh nhật của tôi” bằng tiếng Trung. Các bạn sẽ nắm được bộ từ vựng và ngữ pháp quan trọng trong cấp độ HSK1. Mời các bạn theo dõi và ghi chép lại :
Chữ hán không có phiên âm : 2023年,十月二十号,星期五,晴天。今天是我十岁的生日。 早上起床,我看到桌子上有一碗面条,是妈妈给我做的。她告诉我 “生日的时候要吃面条,面条很长,人生也会很长” 。 今天是我第一次吃面条。面条太好吃了。妈妈也给我买了一本漫画书。今天是我最开心的一天。 |
Chữ hán có phiên âm : 2023年,十月二十号,星期五,晴天。今天是我十岁的生日。 2023 nián, shí yuè èrshí hào, xīngqīwǔ, qíngtiān. Jīntiān shì wǒ shí suì de shēngrì. 早上起床,我看到桌子上有一碗面条,是妈妈给我做的。她告诉我 “生日的时候要吃面条,面条很长,人生也会很长” 。 Zǎoshang qǐchuáng, wǒ kàndào zhuōzi shàng yǒu yī wǎn miàntiáo, shì māmā gěi wǒ zuò de. Tā gàosù wǒ “shēngrì de shíhòu yào chī miàntiáo, miàntiáo hěn cháng, rénshēng yě huì hěn cháng”. 今天是我第一次吃面条。面条太好吃了。妈妈也给我买了一本漫画书。今天是我最开心的一天。 Jīntiān shì wǒ dì yī cì chī miàntiáo. Miàntiáo tài hǎochī le. Māma yě gěi wǒ mǎi le yī běn mànhuà shū. Jīntiān shì wǒ zuì kāixīn de yītiān. |
Ý nghĩa : Trời nắng, thứ 6, ngày 20 tháng 10 năm 2023. Hôm nay là ngày sinh nhật 10 tuổi của tôi. Buổi sáng thức dậy, tôi nhìn thấy trên bàn có một bát mì, là mẹ đã nấu cho tôi. Mẹ nói với tôi “hôm sinh nhật nên ăn mì sợi, sợi mì càng dài, thì đời người cũng sẽ càng dài”. Hôm nay là lần đầu tôi ăn mì sợi. Mì sợi ngon lắm. Mẹ cũng đã mua một quyển truyện tranh cho tôi. Hôm nay là ngày mà tôi hạnh phúc nhất. |
Trả lời câu hỏi : 1, 作者今天几岁? a, 九岁 b, 十岁 c, 十一岁 d, 十二岁 2, 早上,桌子上有什么? a, 一碗米饭 b, 一个蛋糕 c, 一碗面条 d, 一杯牛奶 3, 为什么生日要吃面条? a, 因为面条很长(cháng),代表人生也会很长(cháng) b, 因为面条比蛋糕便宜(piányi) c, 因为作者最喜欢吃面条 d, 因为家里只有面条 4, 作者觉得面条怎么样? a, 很难吃 b, 不太好吃 c, 太好吃了 d, 一般 5, 妈妈送给作者什么礼物? a, 一件新衣服 b, 一个新书包 c, 一本漫画书 d, 一个苹果 Đáp án đúng là 1b 2c 3a 4c 5c |
Bộ thủ :
|
Ngữ pháp quan trọng : Thời gian trong tiếng Trung sắp xếp từ to đến nhỏ Năm, tháng, ngày, thứ, buổi, giờ, phút, giây Ví dụ 1 2023年,十月二十号,星期五,晴天。 2023 nián, shí yuè èrshí hào, xīngqīwǔ, qíngtiān. Trời nắng, thứ 6, ngày 20 tháng 10, năm 2023. Ví dụ 2 2023年,十月二十一号,星期六,阴天。 2023 nián, shí yuè èrshíyī hào, xīngqīliù, yīntiān. Trời âm u, thứ 7, ngày 21 tháng 10, năm 2023.
Chủ ngữ + 是 + Thời gian / địa điểm / cách thức + Động từ + 的 Nhằm nhấn mạnh thời gian, địa điểm và cách thức của sự việc đã xảy ra (phải là sự việc đã xảy ra) Ví dụ 1 这张照片是我们在中国旅行时拍的。 Zhè zhāng zhàopiàn shì wǒmen zài zhōngguó lǚxíng shí pāi de. Tấm ảnh này chúng tôi đã chụp khi du lịch tại Trung Quốc. (nhấn mạnh về thời gian của sự việc) Ví dụ 2 我是在越南出生的。 Wǒ shì zài yuènán chūshēng de. Tôi đã sinh ra tại Việt Nam. (nhấn mạnh về địa điểm của sự việc) Ví dụ 3 我是坐飞机来北京的。 Wǒ shì zuò fēijī lái běijīng de. Tôi đã đến Bắc Kinh bằng máy bay. (nhấn mạnh về cách thức của sự việc)
第 + số + lượng từ + danh từ Nhằm diễn đạt số thứ tự Ví dụ 1 小明是她的第三个男朋友 Xiǎomíng shì tā de dì sān gè nán péngyǒu Tiểu Minh là người bạn trai thứ ba của cô ấy Ví dụ 2 你的第一个工作是什么? Nǐ de dì yī gè gōngzuò shì shénme? Công việc đầu tiên của bạn là gì? Từ vựng quan trọng : |
| Chữ Hán | Nghe | Ý nghĩa |
| 晴天 | Trời nắng | |
| 生日 | Sinh nhật | |
| 桌子 | Cái bàn | |
| 碗 | Cái bát | |
| 面条 | Mì sợi | |
| 告诉 | Nói cho | |
| 人生 | Đời người | |
| 漫画书 | Truyện tranh | |
| 开心 | | Vui |
Bài đọc “ngày sinh nhật của tôi” cấp độ HSK1 đến đây là kết thúc. Các bạn hãy mở tiếp các bài đọc khác để luyện tập thêm nhé !

