Connect with us

Bạn đang tìm kiếm gì ?

Luyện đọc tiếng Trung Quốc

Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Ước mơ của bạn là gì

Trong bài học này, chúng ta sẽ cùng học hội thoại “Ước mơ của bạn là gì” bằng tiếng Trung. Hội thoại sẽ cung cấp cho bạn bộ từ vựng về nghề nghiệp trong cấp độ HSK 1.

Chào mừng các bạn đến với website tiengtrungtainha.com trong chuyên mục luyện đọc đoạn văn và hội thoại TIẾNG TRUNG. Trong bài học này, chúng ta sẽ cùng học hội thoại “Ước mơ của bạn là gì” bằng tiếng Trung. Hội thoại sẽ cung cấp cho bạn bộ từ vựng về nghề nghiệp trong cấp độ HSK 1.

Audio của đoạn văn :

Chữ hán không có phiên âm :

小明:小花,你的理想是什么?

小花:我想成为咖啡店的老板。以后我想开一家咖啡店。你呢?

小明:我想当一名医生。别人生病的时候,我可以帮助他们,让他们不再痛苦。

小花:你真善良!

小明:我当医生以后,一定要研究不苦的药。这样小朋友们就不讨厌吃药了。

小花:太好了。

Chữ hán có phiên âm :

小明:小花,你的理想是什么?

小花:我想成为咖啡店的老板。以后我想开一家咖啡店。你呢?

小明:我想当一名医生。别人生病的时候,我可以帮助他们,让他们不再痛苦。

小花:你真善良!

小明:我当医生以后,一定要研究不苦的药。这样小朋友们就不讨厌吃药了。

小花:太好了。

Ý nghĩa :

Tiểu Minh : Tiểu Hoa, ước mơ của cậu là gì?

Tiểu Hoa : Tớ muốn trở thành chủ quán cà phê. Sau này mình muốn mở một tiệm cà phê. Còn cậu?

Tiểu Minh : Tớ muốn làm một bác sĩ. Khi người khác bị bênh, tớ có thể giúp đỡ họ, làm cho họ không bị đau khổ nữa.

Tiểu Hoa : Cậu thật lương thiện!

Tiểu Minh : Sau khi tớ làm bác sĩ, nhất định sẽ nghiên cứu ra loại thuốc không đắng. Như vậy các em nhỏ sẽ không ghét uống thuốc nữa.

Tiểu Hoa : Tốt quá rồi.

Ngữ pháp quan trọng :

Lượng từ 家 thường dùng cho các địa điểm kinh doanh như nhà hàng, quán cà phê, công ty, ngân hàng, bưu điện

Ví dụ 1

你在哪家公司上班?

Nǐ zài nǎ jiā gōngsī shàngbān?

Bạn làm việc tại công ty nào?

Ví dụ 2

毕业以后,我哥哥开了一家咖啡店。

Bìyè yǐhòu, wǒ gēge kāile yījiā kāfēi diàn.

Sau khi tốt nghiệp, anh trai tôi đã mở một tiệm cà phê.

 

Lượng từ 名 thường dùng để giới thiệu nghề nghiệp

Ví dụ 1

我爸爸是一名出租车司机。

Wǒ bàba shì yī míng chūzū chē sījī.

Bố tôi là một tài xế taxi.

Ví dụ 2

以后我想当一名厨师。

Yǐhòu wǒ xiǎng dāng yī míng chúshī.

Sau này tôi muốn làm một đầu bếp.

 

Cách diễn đạt trước khi và sau khi với 以前 và 以后

Mốc thời gian/hành động/sự kiện + 以前

Nghĩa là “trước khi … … …”

Ví dụ 1

吃饭以前,你应该洗手。

Chīfàn yǐqián, nǐ yīnggāi xǐshǒu.

Trước khi ăn cơm, bạn nên rửa tay.

Ví dụ 2

你明天九点以前应该做完作业。

Nǐ míngtiān jiǔ diǎn yǐqián yīnggāi zuòwán zuòyè.

Bạn trước 9 giờ ngày mai nên làm xong bài tập.

Ví dụ 3

睡觉以前,不要吃东西。

Shuìjiào yǐqián, bùyào chī dōngxī.

Trước khi ngủ, đừng ăn.

Ví dụ 4

两年以前,你认识他吗?

Liǎng nián yǐqián, nǐ rènshi tā ma?

2 năm trước, bạn quen anh ấy không?

Ví dụ 5

四天以前,他们分手了。

Sì tiān yǐqián, tāmen fēnshǒule.

4 ngày trước, họ đã chia tay nhau.

Mốc thời gian/hành động/sự kiện + 以后

Nghĩa là “sau khi … … …”

Ví dụ 6

吃饭以后,你应该休息。

Chīfàn yǐhòu, nǐ yīnggāi xiūxi.

Sau khi ăn cơm, bạn nên nghỉ ngơi.

Ví dụ 7

下午三点以后,我不在家。

Xiàwǔ sān diǎn yǐhòu, wǒ bù zàijiā.

Sau 3 giờ chiều, tôi không ở nhà.

Ví dụ 8

他一个月以后开始上班。

Tā yīgè yuè yǐhòu kāishǐ shàngbān.

Anh ấy sau 1 tháng nữa bắt đầu đi làm.

Ví dụ 9

两年以后,我们公司会更大。

Liǎng nián yǐhòu, wǒmen gōngsī huì gèng dà.

Sau 2 năm nữa, công ty chúng ta sẽ to hơn.

Ví dụ 10

十分钟以后,他会走。

Shí fēnzhōng yǐhòu, tā huì zǒu.

Sau 10 phút nữa, anh ấy sẽ đi.

Luyện dịch :

Dịch các câu sau sang tiếng Trung Quốc. Sử dụng các ứng dụng AI hàng đầu như Gemini của Google và ChatGPT của OpenAI để kiểm tra đáp án với độ chính xác lên tới hơn 90%, hoặc hỏi giáo viên hiện tại của bạn

1, Em trai tôi là một sinh viên đại học.

2, Mẹ tôi là một bác sĩ.

3, Tôi làm phục vụ tại một quán cà phê.

4, Trước khi lên đại học, tiếng Trung của tôi rất kém.

5, Trước khi tốt nghiệp, tôi phải tìm được công việc.

6, Trước thứ 6 tuần này, bạn phải làm xong báo cáo.

7, Sau khi tan làm, cậu muốn cùng tớ đi siêu thị không?

8, Sau khi ăn xong bữa sáng, tôi sẽ tới công ty.

9, Sếp nửa tiếng nữa sẽ trở về.

10, Sau 8 giờ tối, tôi không nhìn máy tính nữa.

Lời giải

1, 我弟弟是一名大学生。

Wǒ dìdi shì yī míng dàxuéshēng.

2, 我妈妈是一名医生。

Wǒ māma shì yī míng yīshēng.

3, 我在一家咖啡店当服务员。

Wǒ zài yī jiā kāfēi diàn dāng fúwùyuán.

4, 上大学以前,我的中文很差。

Shàng dàxué yǐqián, wǒ de zhōngwén hěn chà.

5, 毕业以前,我要找到一份工作。

Bìyè yǐqián, wǒ yào zhǎodào yī fèn gōngzuò.

6, 这个星期五以前,你要做完报告。

Zhège xīngqīwǔ yǐqián, nǐ yào zuòwán bàogào.

7, 下班以后,你想跟我一起去超市吗?

Xiàbān yǐhòu, nǐ xiǎng gēn wǒ yīqǐ qù chāoshì ma?

8, 吃完早饭以后,我会去公司。

Chī wán zǎofàn yǐhòu, wǒ huì qù gōngsī.

9, 老板半个小时以后回来。

Lǎobǎn bàn gè xiǎoshí yǐhòu huílái.

10, 晚上八点以后,我不看电脑了。

Wǎnshàng bā diǎn yǐhòu, wǒ bù kàn diànnǎo le.

Luyện nói :

Ghi âm trả lời câu hỏi sau bằng tiếng Trung Quốc. Sử dụng các ứng dụng AI hàng đầu như Gemini của Google và ChatGPT của OpenAI để kiểm tra giọng nói và ngữ pháp với độ chính xác lên tới hơn 90%, hoặc hỏi giáo viên hiện tại của bạn

1, 你的理想是什么?

Nǐ de lǐxiǎng shì shénme?

Ước mơ của bạn là gì?

2, 你想出国留学吗?为什么?

Nǐ xiǎng chūguó liúxué ma?Wèishénme?

Bạn muốn du học nước ngoài không?Tại sao?

3, 你想出国打工吗?为什么?

Nǐ xiǎng chūguó dǎgōng ma?Wèishénme?

Bạn muốn đi lao động nước ngoài không?Tại sao?

Gợi ý

1, 我的理想是成为一名中文老师,每天用中文交流,每天接触中国文化。

Wǒ de lǐxiǎng shì chéngwéi yī míng zhōngwén lǎoshī, měitiān yòng zhōngwén jiāoliú, měitiān jiēchù zhōngguó wénhuà.

Ước mơ của tôi là trở thành một giáo viên tiếng Trung, hàng ngày dùng tiếng Trung để giao tiếp, hàng ngày tiếp xúc với văn hoá Trung Quốc.

2, 我想去中国留学,因为我非常喜欢中国文化、中国历史和中国语言。

Wǒ xiǎng qù zhōngguó liúxué, yīnwèi wǒ fēicháng xǐhuān zhōngguó wénhuà, zhōngguó lìshǐ hé zhōngguó yǔyán.

Tôi muốn đi du học Trung Quốc, bởi vì tôi rất thích văn hóa, lịch sử và ngôn ngữ Trung Quốc.

3, 我想去台湾打工,因为我想赚钱,也想体验那边的生活。

Wǒ xiǎng qù táiwān dǎgōng, yīnwèi wǒ xiǎng zhuànqián, yě xiǎng tǐyàn nà biān de shēnghuó.

Tôi muốn đi Đài Loan lao động, bởi vì tôi muốn kiếm tiền, với cũng muốn trải nghiệm cuộc sống bên đó.

Từ vựng quan trọng :

理想

Danh từ (h2)

Ước mơ

成为

Động từ (h2)

Trở thành

咖啡店

Danh từ (h1)

Tiệm cà phê

老板

Danh từ (h3)

Chủ, sếp

以后

Danh từ (h2)

Sau này

Động từ (h1)

Mở

Động từ (h1)

Làm, đảm nhiệm

医生

Danh từ (h1)

Bác sĩ

别人

Danh từ (h1)

Người khác

生病

Động từ li hợp (h1)

Bị bệnh

痛苦

Tính từ (h3)

Đau khổ, đau đớn

善良

Tính từ (h4)

Lương thiện

研究

Động từ (h4)

Nghiên cứu

讨厌

Động từ (h4)

Ghét

Bài đọc “Ước mơ của bạn là gì” cấp độ HSK 1 đến đây là kết thúc. Các bạn hãy mở tiếp các bài luyện đọc khác để học thêm nhé !

Quảng cáo
Quảng cáo

Quảng cáo
error: Nội dung được bảo vệ !