Connect with us

Bạn đang tìm kiếm gì ?

Luyện đọc tiếng Trung Quốc

Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Quê hương tôi

Trong bài này, chúng ta sẽ cùng học đoạn văn “Quê hương tôi” bằng tiếng Trung. Bài học bao gồm bộ từ vựng miêu tả quê hương và ngữ pháp về trợ từ động thái 着 (zhe) trong tiếng Trung.

Chào mừng các bạn đến với tiengtrungtainha.com trong chuyên mục luyện đọc đoạn văn tiếng Trung. Trong bài học này, chúng ta sẽ cùng học đoạn văn “Quê hương tôi” bằng tiếng Trung. Các bạn sẽ nắm được bộ từ vựng và ngữ pháp về trợ từ động thái 着 nằm trong cấp độ HSK 2.

Audio của bài đọc :

Chữ hán :

我的家乡在中国的南方。我的家乡是一个小农村。因为村里有很多桃花树,所以叫桃花村。我的家乡一年四季都很美丽。在周末的时候,很多游客来这里玩。有的游客在湖上划船,有的游客在湖边散步。我和弟弟常常带着照相机去湖边拍照。我很爱我的家乡。

Phiên âm :

Wǒ de jiāxiāng zài Zhōngguó de nánfāng. Wǒ de jiāxiāng shì yí gè xiǎo nóngcūn. Yīnwèi cūnlǐ yǒu hěn duō táohuāshù, suǒyǐ jiào Táohuācūn. Wǒ de jiāxiāng yì nián sì jì dōu hěn měilì. Zài zhōumò de shíhou, hěn duō yóukè lái zhèlǐ wán. Yǒu de yóukè zài húshàng huáchuán, yǒu de yóukè zài húbiān sànbù. Wǒ hé dìdi chángcháng dàizhe zhàoxiàngjī qù húbiān pāizhào. Wǒ hěn ài wǒ de jiāxiāng.

Ý nghĩa :

Quê tôi nằm ở miền nam của Trung Quốc. Quê của tôi là một nông thôn nhỏ. Bởi vì trong thôn có rất nhiều cây hoa đào, cho nên gọi là thôn Hoa đào. Quê tôi một năm bốn mùa đều rất đẹp. Lúc cuối tuần, rất nhiều du khách tới đây chơi. Có du khách thì chèo thuyền ở trên mặt hồ, có du khách thì dạo bộ ở bên hồ. Tôi và em trai thường mang theo máy ảnh tới bên hồ chụp ảnh. Tôi rất yêu quê hương tôi.

Chọn đáp án cho các câu hỏi đọc hiểu của bài học
Câu 1 / 10
Câu văn trong bài

Từ vựng quan trọng :

Chữ HánNgheÝ nghĩa
家乡
Quê hương
农村
Nông thôn
桃花树
Cây hoa đào
桃花村
Thôn Hoa đào
游客
Du khách
Cái hồ
划船
Chèo thuyền
散步
Dạo bộ
Mang, cầm
照相机
Máy ảnh
拍照
Chụp ảnh
Chọn từ cần điền phù hợp để ghi nhớ từ vựng của bài học
Câu 1 / 10

Ngữ pháp quan trọng :

Ngữ pháp quan trọng :

Cách dùng trợ từ động thái

 Trợ từ động thái 着 đứng sau động từ nhằm biểu thị hành động đang tiếp diễn, đang xảy ra, đang tồn tại. Các bạn cần chú ý vào 4 công thức sau đây :

1, Biểu thị sự việc hay trạng thái đang xảy ra, dịch là “đang”. Có thể kết hợp với “正在,正,在” và thường dùng để miêu tả

Khẳng định : Động từ + 着 + tân ngữ

Phủ định : 没 + động từ + 着

Nghi vấn : Động từ + 着 + 吗 / 没有?

Ví dụ 1

外边下着雨。

Wàibian xiàzhe yǔ.

Ngoài trời đang mưa.

Trạng thái mưa đang xảy ra

Ví dụ 2

校长戴着帽子。

Xiàozhǎng dàizhe màozi.

Hiệu trưởng đang đội mũ.

Trạng thái đang đội sẵn mũ rồi chứ không phải nhấn mạnh động tác đội

Ví dụ 3

门没开着。

Mén méi kāizhe.

Cửa đang không mở.

Trạng thái của cửa đang đóng chứ không phải mở, nó vẫn đang duy trì như vậy

Ví dụ 4

门开着吗?

Mén kāizhe ma?

Cửa có đang mở không?

2, Thêm trợ từ ngữ khí 呢 để nhấn mạnh cảm xúc của người nói, thường dịch là “… đây này”

Động từ hoặc tính từ + 着 + 呢

Ví dụ 1

我在忙着呢, 没有时间聊天。

Wǒ zài mángzhe ne, méiyǒu shíjiān liáotiān.

Tôi đang bận đây này, không có thời gian nói chuyện đâu.

Nhấn mạnh cảm xúc của người nói

Ví dụ 2

我在听着呢, 为什么不继续说?

Wǒ zài tīngzhe ne, wèishénme bù jìxù shuō?

Tôi đang nghe đây, tại sao không tiếp tục nói đi?

Nhấn mạnh cảm xúc của người nói

Ví dụ 3

你快着点儿,大家都在等你呢!

Nǐ kuàizhe diǎnr, dàjiā dōu zài děng nǐ ne!

Bạn mau lên đi nào, mọi người đều đang đợi bạn đấy!

Nhấn mạnh cảm xúc của người nói

3, Biểu thị sự tồn tại, hiện diện, thường dịch là “đang”

Nơi chốn + động từ + 着 + tân ngữ = Chủ ngữ + nơi chốn + động từ + 着

Ví dụ 1

床上躺着一只猫。

Chuángshàng tǎngzhe yī zhī māo.

Trên giường có một con mèo đang nằm.

=

一只猫在床上躺着

Yī zhī māo zài chuángshàng tǎngzhe.

Có một con mèo đang nằm trên giường.

Ví dụ 2

窗台上摆着一个花瓶。

Chuāngtái shàng bǎizhe yīgè huāpíng.

Trên thành cửa sổ đang bày biện một cái bình hoa.

=

一个花瓶在窗台上摆着

Yīgè huāpíng zài chuāngtái shàng bǎizhe.

Có một bình hoa đang được bày trên thành cửa sổ.

4, Biểu thị hai hành động diễn ra đồng thời, động từ 1 sẽ là trạng thái hoặc phương thức khi tiến hành động từ 2

Động từ 1 + 着 + động từ 2

Ví dụ 1

我和弟弟常常带着照相机去湖边拍照。

Wǒ hé dìdì chángcháng dàizhe zhàoxiàngjī qù hú biān pāizhào.

Tôi và em trai thường cầm máy ảnh tới bên hồ chụp ảnh.

Động từ 带着照相机 là phương thức cho 去湖边拍照

Ví dụ 2

老师正站着讲课。

Lǎoshī zhèng zhànzhe jiǎngkè.

Cô giáo đang đứng giảng bài.

Động từ 站着 là trạng thái khi thực hiện 讲课

Phân biệt với

着 là trợ từ động thái

着 thường được sử dụng để chỉ trạng thái đang xảy ra và tiếp diễn, thiên về miêu tả.

我坐着看电视。

Wǒ zuòzhe kàn diànshì.

Tôi đang ngồi xem TV.

在 là phó từ

在 thường được sử dụng để nhấn mạnh động tác đang được tiến hành. Ví dụ như “anh ấy đang mặc quần áo” thì hành động này chỉ diễn ra 30 giây thôi. Còn nếu muốn nói “anh ấy hiện đang mặc một chiếc áo màu đỏ” thì ta phải dùng 着 vì trạng thái mặc áo màu đỏ đã và đang diễn ra lâu dài.

我在学习,千万别打扰我。

Wǒ zài xuéxí, bié dǎrǎo wǒ.

Tôi đang học, đừng làm phiền tôi.

Sắp xếp thành câu hoàn chỉnh để ghi nhớ ngữ pháp của bài học
Câu 1 / 10
Nhấp vào từ ở dưới để đưa lên câu. Nhấp vào từ trên câu để thu hồi.
🎉 Chính xác!

Bài đọc “Quê hương tôi” cấp độ HSK 2 đến đây là kết thúc. Các bạn hãy mở tiếp các bài luyện đọc khác trên website tiengtrungtainha.com để học thêm nhé ❤️

Quảng cáo
Quảng cáo

Quảng cáo
error: Nội dung được bảo vệ !