Chào mừng cả nhà đến với tiengtrungtainha.com trong chuyên mục luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG. Trong bài này, chúng ta sẽ cùng học đoạn văn “Tôi thích mùa đông” bằng tiếng Trung. Nội dung chính của bài đọc bao gồm :
+ Từ vựng về các ngày lễ hội
+ Từ vựng về hoạt động mùa đông
+ Ngữ pháp cách dùng 所有 (suǒyǒu)
Đây đều là từ vựng và ngữ pháp trọng điểm nằm trong cấp độ HSK 2 và thường gặp trong bài thi HSK 2 nên các bạn hãy tập trung theo dõi nhé !
Audio : |
Chữ hán không có phiên âm : 一年有四季,哪个季节是我喜欢的呢? 当然是冬天了。 为什么呢? 让我来告诉你吧。冬天是节日的季节:元旦,圣诞节和春节!过节时,我所有的家庭成员都会在家团聚。有时,冬天会下雪。我喜欢在雪中玩儿,我可以和朋友们堆雪人。我很喜欢冬天,你呢? 1, 冬天有什么节日? 2, 下雪的时候,“我” 喜欢做什么? |
Chữ hán có phiên âm : 一年有四季,哪个季节是我喜欢的呢? 当然是冬天了。 为什么呢? 让我来告诉你吧。冬天是节日的季节:元旦,圣诞节和春节!过节时,我所有的家庭成员都会在家团聚。有时,冬天会下雪。我喜欢在雪中玩儿,我可以和朋友们堆雪人。我很喜欢冬天,你呢? 1, 冬天有什么节日? 2, 下雪的时候,“我” 喜欢做什么? |
Ý nghĩa : Một năm có bốn mùa, mùa nào là mùa mà mình thích nhỉ?Đương nhiên là mùa đông rồi. Tại sao ư?Để mình nói cho bạn nhé. Mùa đông là mùa của lễ hội : Tết dương lịch, lễ Giáng sinh và Tết âm lịch ! Vào ngày lễ, tất cả các thành viên gia đình nhà mình đều sẽ ở nhà đoàn tụ. Đôi khi, mùa đông sẽ có tuyết. Mình thích chơi ở trong tuyết, mình có thể cùng các bạn mình đắp người tuyết. Mình rất thích mùa đông, còn bạn thì sao? 1, Mùa đông có ngày lễ nào? 2, Khi tuyết rơi, “tôi” thích làm gì? |
Ngữ pháp quan trọng : 所有 (+ 的) + danh từ Nghĩa là “tất cả …” Hình thức phủ định thì ta sẽ cho 不是 đứng trước 所有 Ví dụ 1 所有的学校都放假了。 Suǒyǒu de xuéxiào dōu fàngjià le. Tất cả các trường đều được nghỉ rồi. Ví dụ 2 不是所有朋友都愿意帮他。 Bùshì suǒyǒu péngyǒu dōu yuànyì bāng tā. Không phải tất cả các bạn đều sẵn lòng giúp anh ấy. Ví dụ 3 他记得所有朋友的生日。 Tā jìdé suǒyǒu péngyǒu de shēngrì. Anh ấy ghi nhớ ngày sinh của tất cả các bạn. |
Luyện dịch : 1, Một năm có 4 mùa, mùa mà tôi thích nhất là mùa xuân. 2, Tại sao ư?Để tôi nói cho bạn nhé 3, Thời tiết mùa xuân không lạnh cũng không nóng, rất dễ chịu. 4, Vào mùa xuân, tôi có thể mặc không quá nhiều. 5, Vào mùa xuân, tôi thường mặc áo sơ mi và quần short. 6, Mọi người đều khen tôi mặc rất đẹp. 7, Vào mùa xuân, điều mà tôi thích chính là buổi sáng vừa uống cà phê vừa nói chuyện với bạn bè. 8, Vào mùa xuân, tâm trạng của tôi thường rất vui vẻ, làm điều gì cũng tốt lành. 9, Bởi vì tôi thích mùa xuân, cho nên tôi đặt tên cho con chó nhà tôi là mùa xuân. 10, Các bạn thì sao?Các bạn thích mùa xuân giống tôi không? Lời giải 1, 一年有四季,我最喜欢的季节就是春天。 Yī nián yǒu sìjì, wǒ zuì xǐhuān de jìjié jiùshì chūntiān. 2, 为什么呢?让我来告诉你吧。 Wèishénme ne?Ràng wǒ lái gàosù nǐ ba. 3, 春天天气不冷不热,很舒服。 Chūntiān tiānqì bù lěng bù rè, hěn shūfu. 4, 在春天的时候,我可以穿得不太多。 Zài chūntiān de shíhòu, wǒ kěyǐ chuān de bù tài duō. 5, 春天,我通常穿衬衫和短裤。 Chūntiān, wǒ tōngcháng chuān chènshān hé duǎnkù. 6, 大家都夸我穿得很好看。 Dàjiā dōu kuā wǒ chuān de hěn hǎokàn. 7, 在春天,我最喜欢的就是早上一边喝咖啡一边和朋友聊天。 Zài chūntiān, wǒ zuì xǐhuān de jiùshì zǎoshang yībiān hē kāfēi yībiān hé péngyǒu liáotiān. 8, 在春天,我的心情通常很愉快,做什么事都很顺利。 Zài chūntiān, wǒ de xīnqíng tōngcháng hěn yúkuài, zuò shénme shì dōu hěn shùnlì. 9, 因为我喜欢春天,所以我给我家的狗取名叫春天。 Yīnwèi wǒ xǐhuān chūntiān, suǒyǐ wǒ gěi wǒjiā de gǒu qǔ míng jiào chūntiān. 10, 你们呢?你们跟我一样喜欢春天吗? Nǐmen ne?Nǐmen gēn wǒ yīyàng xǐhuān chūntiān ma? |
Từ vựng quan trọng : |
| Chữ Hán | Nghe | Ý nghĩa |
| 季节 | Mùa | |
| 当然 | Đương nhiên | |
| 冬天 | Mùa đông | |
| 节日 | Ngày lễ | |
| 元旦 | Tết dương lịch | |
| 圣诞节 | Lễ Giáng sinh | |
| 春节 | Tết âm lịch | |
| 家庭 | Gia đình | |
| 成员 | Thành viên | |
| 团聚 | Đoàn tụ | |
| 下雪 | Tuyết rơi | |
| 堆雪人 | Đắp người tuyết |
Bài đọc “Tôi thích mùa đông” cấp độ HSK 2 đến đây là kết thúc. Các bạn hãy mở tiếp các bài luyện đọc khác trên website để học thêm nhé !
