Connect with us

Bạn đang tìm kiếm gì ?

Luyện đọc tiếng Trung Quốc

Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Người bạn mới của tôi

Trong bài này, chúng ta sẽ cùng học đoạn văn “Người bạn mới của tôi” bằng tiếng Trung. Các bạn sẽ được ôn tập lại bộ từ vựng và ngữ pháp quan trọng về giới thiệu bạn bè trong cấp độ HSK 2

Chào mừng các bạn đến với tiengtrungtainha.com trong chuyên mục luyện đọc tiếng Trung. Trong bài hôm nay, chúng ta sẽ cùng học đoạn văn “Người bạn mới của tôi” bằng tiếng Trung. Các bạn sẽ nắm được bộ từ vựng và ngữ pháp quan trọng nằm trong cấp độ HSK 2.

Audio của bài đọc :

Chữ hán :

今天我认识了一个新朋友。他的名字是阮文山,今年七岁,和我一样上一年级。他长得瘦瘦的、黑黑的,比我高一点。从今天开始,我们每天早上会一起去跑步。虽然我们一般大,但他就像我的一个小哥哥一样,和他在一起,我学到了许多东西。

Phiên âm :

Jīntiān wǒ rènshi le yí ge xīn péngyou. Tā de míngzi shì Ruǎn Wén Shān, jīnnián qī suì, hé wǒ yíyàng shàng yì niánjí. Tā zhǎng de shòushòu de, hēihēi de, bǐ wǒ gāo yìdiǎn. Cóng jīntiān kāishǐ, wǒmen měitiān zǎoshang huì yìqǐ qù pǎobù. Suīrán wǒmen yìbān dà, dàn tā jiù xiàng wǒ de yí ge xiǎo gēge yíyàng, hé tā zài yìqǐ, wǒ xuédào le xǔduō dōngxi.

Ý nghĩa :

Hôm nay tôi đã quen được một người bạn mới. Tên của anh ấy là Nguyễn Văn Sơn, năm nay 7 tuổi, cùng học lớp một giống với tôi. Anh ấy trông gầy gầy, đen đen, cao hơn tôi một chút. Bắt đầu từ hôm nay, chúng tôi mỗi sáng sẽ cùng nhau đi chạy bộ. Mặc dù chúng tôi bằng tuổi nhau, nhưng anh ấy lại giống như một anh trai nhỏ của tôi, ở cùng anh ấy, tôi đã học được rất nhiều thứ.

Trả lời câu hỏi :

1, 作者今天认识了谁?

a, 新老师

b, 新同学

c, 新朋友

d, 新邻居

2, 他的新朋友叫什么名字?

a, 张明

b, 阮文山

c, 李华

d, 王强

3, 他的新朋友今年几岁?

a, 六岁

b, 七岁

c, 八岁

d, 九岁

4, 他的新朋友上几年级?

a, 一年级

b, 二年级

c, 三年级

d, 四年级

5, 根据这段话,阮文山和作者谁更高?

a, 作者比阮文山高

b, 阮文山比作者高一点

c, 他们一样高

d, 作者比阮文山高一点

6, 从今天开始,他们每天早上会一起做什么?

a, 去游泳

b, 去上学

c, 去踢足球

d, 去跑步

7, 作者觉得阮文山像什么?

a, 一个小哥哥

b, 一个小弟弟

c, 一个老师

d, 一个大学生

8, 和阮文山在一起,作者怎么样?

a, 觉得很累

b, 觉得很无聊

c, 常常生病

d, 学到了许多东西

Đáp án đúng là 1c 2b 3b 4a 5b 6d 7a 8d

Từ vựng quan trọng :

Chữ HánNgheÝ nghĩa
新朋友
Bạn mới
上一年级
Học lớp một
Gầy
Đen
Cao
从今天开始
Bắt đầu từ hôm nay
跑步
Chạy bộ
虽然
Mặc dù
一般
Như nhau
Giống
学到
Học được
许多
Rất nhiều
Chọn từ cần điền phù hợp để ghi nhớ từ vựng của bài học
Câu 1 / 12

Ngữ pháp quan trọng :

Câu so sánh với động từ 

Chúng ta thường dùng cấu trúc dưới đây để biểu thị A giống hay không giống B.

Hình thức nghi vấn

A + + B +

A giống với B không?

Hình thức khẳng định

A + + B

A giống với B

Hình thức phủ định

A + 不像 + B

A không giống với B

Ví dụ 1

这辆自行车你的自行车吗?

Zhè liàng zìxíngchē xiàng nǐ de zìxíngchē ma?

Chiếc xe đạp này giống với xe đạp của cậu không?

Ví dụ 2

这辆自行车我的自行车。

Zhè liàng zìxíngchē xiàng wǒ de zìxíngchē.

Chiếc xe đạp này giống với xe đạp của mình.

Ví dụ 3

这辆自行车不像我的自行车。

Zhè liàng zìxíngchē bù xiàng wǒ de zìxíngchē.

Chiếc xe đạp này không giống với xe đạp của mình.

Chúng ta có thể nêu rõ A giống hay không giống với B về một đặc điểm cụ thể nào đó với cấu trúc dưới dây.

Hình thức nghi vấn

A + + B + 这么 / 那么 + động từ hoặc tính từ +

Hình thức khẳng định

A + + B + 这么 / 那么 + động từ hoặc tính từ

Hình thức phủ định

A + 不像 + B + 这么 / 那么 + động từ hoặc tính từ

Ví dụ 4

火车飞机那么快吗?

Huǒchē xiàng fēijī nàme kuài ma?

Tàu hoả có nhanh được như máy bay không?

Câu này so sánh với đặc điểm cụ thể là 快

Ví dụ 5

火车不像飞机那么快

Huǒchē bù xiàng fēijī nàme kuài.

Tàu hoả không nhanh được như máy bay.

Câu này so sánh với đặc điểm cụ thể là 快

Ví dụ 6

上海的冬天不像北京那么干

Shànghǎi de dōngtiān bù xiàng běijīng nàme gān.

Mùa đông tại Thượng Hải không khô như Bắc Kinh.

Câu này so sánh với đặc điểm cụ thể là 干

Ngoài ra chúng ta còn thường dùng cấu trúc dưới đây để nhấn mạnh sự tương đồng, giống nhau hoặc không tương đồng, không giống nhau giữa A và B.

A + + B + 一样 + động từ hoặc tính từ

A + 不像 + B + 一样 + động từ hoặc tính từ

Ví dụ 7

她的眼睛葡萄一样,圆圆的。

Tā de yǎnjing xiàng pútao yīyàng, yuán yuán de.

Mắt của cô ấy giống hệt như trái nho, trông tròn tròn.

Ví dụ 8

不像一样聪明,你一个小时学完的东西,我可能要四个小时才能学完。

bù xiàngyīyàng cōngmíng, nǐ yīgè xiǎoshí xuéwán de dōngxi, wǒ kěnéng yào sì gè xiǎoshí cáinéng xuéwán.

Tớ không thông minh giống như cậu, những điều mà cậu học xong trong một tiếng, thì tớ khả năng phải mất 4 tiếng mới có thể học xong.

Ví dụ 9

大家都应该我们一样,少开车、多走路。

Dàjiā dōu yīnggāi xiàng wǒmen yīyàng, shǎo kāichē, duō zǒulù.

Mọi người đều nên giống như chúng tôi, ít lái xe, đi bộ nhiều hơn.

Ví dụ 10

他跑得一样快。

Tā pǎo de xiàng fēng yīyàng kuài.

Anh ấy chạy nhanh giống như gió.

Nối vế trái với vế phải để ghi nhớ ngữ pháp của bài học
Nhấp chọn 1 câu hỏi ở cột trái, sau đó chọn câu trả lời tương ứng ở cột phải.
🎉 Ghép thành công!

Bài đọc “Người bạn mới của tôi” cấp độ HSK 2 đến đây là kết thúc. Các bạn hãy mở tiếp các bài luyện đọc khác trên website để học thêm nhé ❤️

Quảng cáo
Quảng cáo

Quảng cáo
error: Nội dung được bảo vệ !