Connect with us

Bạn đang tìm kiếm gì ?

Luyện đọc tiếng Trung Quốc

Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Cách đối diện với vấn đề

Trong bài hôm nay, chúng ta sẽ cùng học đoạn văn “Cách đối diện với vấn đề”. Bài đọc sẽ cung cấp tới các bạn bộ từ vựng và ngữ pháp quan trọng nằm trong cấp độ HSK 3.

Chào mừng các bạn đến với website tiengtrungtainha.com trong chuyên mục luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG. Trong bài hôm nay, chúng ta sẽ cùng học đoạn văn “Cách đối diện với vấn đề”. Bài đọc sẽ cung cấp tới các bạn bộ từ vựng và ngữ pháp quan trọng nằm trong cấp độ HSK 3.

Audio của bài đọc :

Chữ hán :

年轻人遇到难题,常常很着急,不知道怎么办。其实,不同的问题有不同的解决办法。有些问题看上去很难,但是做起来非常简单,所以得试着做做。有些问题看上去虽然简单,但是解决起来难极了。所以只有真正做事情的时候,才能了解有多难。不过,我们一定要相信:多么难的问题,都会被解决的。

Phiên âm :

Niánqīng rén yùdào nántí, chángcháng hěn zháojí, bù zhīdào zěnme bàn. Qíshí, bùtóng de wèntí yǒu bùtóng de jiějué bànfǎ. Yǒuxiē wèntí kàn shàngqù hěn nán, dànshì zuò qǐlái fēicháng jiǎndān, suǒyǐ děi shìzhe zuòzuo. Yǒuxiē wèntí kàn shàngqù suīrán jiǎndān, dànshì jiějué qǐlái nán jí le. Suǒyǐ zhǐyǒu zhēnzhèng zuò shìqing de shíhou, cái néng liǎojiě yǒu duō nán. Búguò, wǒmen yídìng yào xiāngxìn: duōme nán de wèntí, dōu huì bèi jiějué de.

Ý nghĩa :

Khi người trẻ gặp phải khó khăn, thường rất lo lắng, không biết giải quyết thế nào. Thực ra, các vấn đề khác nhau sẽ có cách giải quyết khác nhau. Có những vấn đề trông có vẻ rất khó, nhưng quá trình làm lại rất đơn giản, vì vậy cần phải thử làm. Có những vấn đề nhìn có vẻ tuy đơn giản, nhưng quá trình giải quyết lại cực kỳ khó khăn. Vì vậy chỉ khi thực sự bắt tay vào làm, mới có thể hiểu độ khó ra sao. Tuy nhiên, chúng ta nhất định phải tin tưởng: vấn đề có khó khăn đến đâu, rồi cũng sẽ được giải quyết.

Từ vựng quan trọng :

如何

Đại từ nghi vấn h3

Làm thế nào

Thường dùng để hỏi về tình hình, cách thức với văn phong trang trọng và lịch sự. Tiêu đề bài học 如何面对问题 nghĩa là làm thế nào để đối diện với vấn đề

面对

Động từ h3

Đối diện, đối mặt

难题

Danh từ h2

Vấn đề khó

年轻人

Danh từ h5

Giới trẻ, người trẻ

遇到

Động từ h4

Gặp phải

着急 zháojí

Tính từ h4

Lo lắng, sốt ruột

Thường dùng để diễn tả trạng thái lo lắng, sốt ruột về điều gì đó. Ví dụ như 你别着急 bạn đừng sốt ruột, 我心里很着急 trong lòng tôi rất lo lắng, 你看起来很着急 bạn trông có vẻ rất lo lắng

不同

Tính từ h2

Khác nhau

解决办法

Cụm danh từ h3

Cách giải quyết

看上去

Cụm từ h3

Trông có vẻ

Thường dùng để nhận xét vẻ ngoài, trạng thái, biểu cảm của người hoặc sự việc nào đó. Trong bài có câu 有些问题看上去很难,但是做起来非常简单 là có những vấn đề trông có vẻ rất khó, nhưng quá trình làm lại rất đơn giản

简单

Tính từ h3

Đơn giản

真正

Tính từ h2

Thực sự, chân chính

不过

Liên từ h2

Nhưng mà

Thường đứng giữa hai câu, nối ý đối lập hoặc bổ sung. Từ này có ý nghĩa tương đồng với 但是 nhưng mềm mại và nhẹ nhàng hơn 但是. Ví dụ như 这件衣服好看,不过太贵了 bộ quần áo này đẹp, nhưng đắt quá; 我想去,不过没有时间 tôi muốn đi, nhưng không có thời gian; 你说得对,不过还有一点问题 bạn nói đúng, tuy nhiên còn một chút vấn đề

相信

Động từ h2

Tin tưởng, tin

Giới từ h3

Bị, được

Chọn từ cần điền phù hợp để ghi nhớ từ vựng của bài học
Câu 1 / 10

Ngữ pháp quan trọng :

 Câu bị động sử dụng giới từ

Câu bị động là dạng câu nhấn mạnh đối tượng chịu sự tác động của hành động, đối tượng chịu tác động đó chính là chủ ngữ trong câu. Chúng ta thường dùng theo cấu trúc dưới đây :

Chủ ngữ + + tân ngữ + động từ + thành phần khác

Trong câu bị động, ngoài giới từ ra còn có thể dung giới từ , cả 3 từ này đều được dịch là “bị, được”. Nhưng nếu câu bị động không đưa ra chủ thể của hành động thì chỉ được dùng , tức từ được sử dụng phổ biến nhất trong dạng câu bị động.

Ví dụ 1

杯子我打破了。

Bēizi bèi wǒ dǎpò le.

Cái cốc bị tôi làm vỡ rồi.

Ví dụ 2

我的手机偷了。

Tā de shǒujī bèi tōu le.

Điện thoại của anh ấy bị trộm mất rồi.

Ví dụ 3

她的意见忽视了。

Tā de yìjiàn bèi hūshì le.

Ý kiến của cô ấy bị phớt lờ rồi.

Ví dụ 4

这部电影很多人喜欢。

Zhè bù diànyǐng ràng hěn duō rén xǐhuān.

Bộ phim này được rất nhiều người thích.

Ví dụ 5

妈妈做的饺子孩子吃光了。

Māma zuò de jiǎozi ràng háizi chī guāngle.

Sủi cảo mà mẹ làm được đứa trẻ ăn hết rồi.

Phó từ, từ phủ định và động từ năng nguyện sẽ được đặt trước , khá tương đồng với tiếng Việt

     Ví dụ 6

问题还没有被解决呢。

Wèntí hái méiyǒu bèi jiějué ne.

Vấn đề vẫn chưa được giải quyết đâu.

Ví dụ 7

下个月他会被妈妈送到美国。

Xià gè yuè tā huì bèi māma sòng dào Měiguó.

Tháng sau anh ấy sẽ được mẹ đưa đến Mỹ.

Ví dụ 8

我们经常被别人认错。

Wǒmen jīngcháng bèi biérén rèncuò.

Chúng tôi thường bị người khác nhận nhầm.

Sắp xếp thành câu hoàn chỉnh để ghi nhớ ngữ pháp của bài học
Câu 1 / 10
Nhấp vào từ ở dưới để đưa lên câu hoặc nhấp vào từ trên câu để thu hồi
🎉 Chính xác!

Bài đọc “Cách đối diện với vấn đề” cấp độ HSK 3 đến đây là kết thúc. Các bạn hãy mở tiếp các bài luyện đọc khác trên website tiengtrungtainha.com để học thêm nhé ❤️

Quảng cáo
Quảng cáo

Quảng cáo
error: Nội dung được bảo vệ !