Chào mừng các bạn đến với tiengtrungtainha.com trong chuyên mục luyện đọc đoạn văn tiếng Trung. Trong bài hôm nay, chúng ta sẽ cùng học đoạn văn “nói về người bạn thân” bằng tiếng Trung. Các bạn sẽ nắm được bộ từ vựng và ngữ pháp quan trọng về chủ đề ngoại hình, tính cách trong cấp độ HSK 3.

Audio của đoạn văn :
|
Chữ hán không có phiên âm : 我的好朋友是一个女孩。她个子不高,长得很可爱。她不但聪明,而且认真,她喜欢去图书馆学习,所以每次考试成绩都很好。 她很热情,总是关心别人,如果别人有困难,她一定会帮助别人解决问题。她有很多爱好,比如踢足球、爬山。 |
Chữ hán có phiên âm : 我的好朋友是一个女孩。她个子不高,长得很可爱。她不但聪明,而且认真,她喜欢去图书馆学习,所以每次考试成绩都很好。 她很热情,总是关心别人,如果别人有困难,她一定会帮助别人解决问题。她有很多爱好,比如踢足球、爬山。 |
Ý nghĩa : Bạn thân của tôi là một cô gái. Vóc dáng cô ấy không cao, trông rất dễ thương. Cô ấy không những thông minh, mà còn chăm chỉ, cô ấy thích tới thư viện học bài, cho nên bài kiểm tra nào thành tích cũng đều rất tốt. Cô ấy rất nhiệt tình, luôn luôn quan tâm người khác, nếu người khác có khó khăn, cô ấy nhất định sẽ giúp đỡ họ giải quyết vấn đề. Cô ấy có rất nhiều sở thích, ví dụ như chơi đá bóng, leo núi. |
Trả lời câu hỏi : 1, 根据这段话,这个女孩长得怎么样? a, 个子很高 b, 长得很可爱 c, 长得很瘦 d, 长得很一般 2, 她经常去哪里学习? a, 教室 b, 家里 c, 图书馆 d, 公园 3, 当别人有困难时,她会怎么做? a, 不理别人 b, 让别人自己解决 c, 一定会帮助别人解决问题 d, 去问老师 4, 文中提到了她的哪些爱好? a, 看电影和打篮球 b, 踢足球和爬山 c, 游泳和跑步 d, 画画和跳舞 Đáp án đúng là 1b 2c 3c 4b |
Từ vựng quan trọng :
个子 Danh từ h2 Vóc dáng | 聪明 Tính từ h3 Thông minh |
认真 Tính từ h1 Chăm chỉ, nghiêm túc | 成绩 Danh từ h2 Thành tích |
热情 Tính từ h2 Nhiệt tình | 关心 Động từ h2 Quan tâm |
困难 Danh từ h3 Khó khăn | 解决 Động từ h3 Xử lý, giải quyết |
Ngữ pháp quan trọng :
Chủ ngữ + 不但 ⋯⋯, 而且 ⋯⋯
Nghĩa là “không những … mà còn …”
Khi hai phân câu có cùng một chủ ngữ thì 不但 bùdàn phải đặt ở phía sau chủ ngữ trong phân câu trước
Ví dụ 1
这种颜色不但贵,而且难买。
Zhè zhǒng yánsè bùdàn guì, érqiě nán mǎi.
Loại màu này không những đắt, mà còn khó mua.
Câu này có cùng chủ ngữ nên 不但 đứng sau chủ ngữ
Ví dụ 2
这道菜不但好看,而且很好吃。
Zhè dào cài bùdàn hǎokàn, érqiě hěn hǎochī.
Món ăn này không những đẹp mắt, mà còn rất ngon.
Câu này có cùng chủ ngữ nên 不但 đứng sau chủ ngữ
Ví dụ 3
你的儿子不但聪明,而且很努力。
Nǐ de érzi bùdàn cōngmíng, érqiě hěn nǔlì.
Con trai bạn không những thông minh, mà còn rất chăm chỉ.
Câu này có cùng chủ ngữ nên 不但 đứng sau chủ ngữ
不但 + Chủ ngữ 1 ⋯⋯, 而且 + Chủ ngữ 2 + 也⋯⋯
Khi hai phân câu có hai chủ ngữ khác nhau thì 不但 phải đặt phía trước chủ ngữ trong phân câu trước
Ví dụ 1
不但大学生难找工作,而且研究生也不容易。
Bùdàn dàxuéshēng nán zhǎo gōngzuò, érqiě yánjiūshēng yě bù róngyì.
Không chỉ sinh viên khó tìm việc, mà nghiên cứu sinh cũng không dễ.
Câu này có 2 chủ ngữ nên 不但 đứng trước chủ ngữ trong phân câu trước
Ví dụ 2
不但中国人喜欢吃面条,而且越南人也喜欢。
Bùdàn zhōngguó rén xǐhuān chī miàntiáo, érqiě yuènán rén yě xǐhuān.
Không chỉ người TQ thích ăn mì sợi, mà người VN cũng thích.
Câu này có 2 chủ ngữ nên 不但 đứng trước chủ ngữ trong phân câu trước
Ví dụ 3
不但我这次考试成绩好,而且其他同学的也很好。
Bùdàn wǒ zhè cì kǎoshì chéngjì hǎo, érqiě qítā tóngxué de yě hěn hǎo.
Không chỉ thành tích lần kiểm tra này của tôi tốt, mà các bạn khác cũng rất tốt.
Câu này có 2 chủ ngữ nên 不但 đứng trước chủ ngữ trong phân câu trước
Bài đọc “Nói về người bạn thân” cấp độ HSK 3 đến đây là kết thúc. Các bạn hãy mở tiếp các bài luyện đọc khác trên website để học thêm nhé ❤️
