Chào mừng các bạn đến với website tiengtrungtainha.com trong chuyên mục luyện đọc đoạn văn tiếng Trung. Trong bài hôm nay, chúng ta sẽ cùng học đoạn văn “Cuộc sống của người hướng nội” bằng tiếng Trung. Bài đọc sẽ cung cấp tới các bạn bộ từ vựng và ngữ pháp quan trọng nằm trong cấp độ HSK 3.

Audio của bài đọc : |
Chữ hán : 内向的人喜欢安静的环境,他们常常独自一人思考和阅读。相比于热闹的聚会,内向的人更喜欢在家里休息。他们有丰富的内心世界,常常会有深刻的思考和独特的见解。内向的人虽然不太喜欢社交,但他们对朋友非常忠诚,总是乐于帮助别人。内向的人也很有创造力,很多艺术家、作家都是内向型的。他们的生活可能看起来平静,但内心却充满了各种各样的想法和情感。内向的人通过自己的方式感受世界。 1, 相比于热闹的聚会,内向的人更喜欢做什么? 2, 根据这段话,为什么很多艺术家和作家都是内向型的? |
Phiên âm : Nèixiàng de rén xǐhuan ānjìng de huánjìng, tāmen chángcháng dúzì yì rén sīkǎo hé yuèdú. Xiāngbǐ yú rènào de jùhuì, nèixiàng de rén gèng xǐhuan zài jiālǐ xiūxi. Tāmen yǒu fēngfù de nèixīn shìjiè, chángcháng huì yǒu shēnkè de sīkǎo hé dútè de jiànjiě. Nèixiàng de rén suīrán bú tài xǐhuan shèjiāo, dàn tāmen duì péngyou fēicháng zhōngchéng, zǒngshì lèyú bāngzhù biérén. Nèixiàng de rén yě hěn yǒu chuàngzàolì, hěnduō yìshùjiā, zuòjiā dōu shì nèixiàng xíng de. Tāmen de shēnghuó kěnéng kàn qǐlai píngjìng, dàn nèixīn què chōngmǎn le gèzhǒng gèyàng de xiǎngfǎ hé qínggǎn. Nèixiàng de rén tōngguò zìjǐ de fāngshì gǎnshòu shìjiè. 1, Xiāng bǐ yú rènào de jùhuì, nèixiàng de rén gèng xǐhuān zuò shénme? 2, Gēnjù zhè duàn huà, wèishénme hěnduō yìshùjiā hé zuòjiā dōu shì nèixiàng xíng de? |
Ý nghĩa : Người hướng nội thích môi trường yên tĩnh, họ thường một mình suy nghĩ và đọc sách. So với các buổi tụ họp náo nhiệt, người hướng nội thích ở nhà nghỉ ngơi hơn. Họ có một thế giới nội tâm phong phú, thường có suy nghĩ sâu sắc và quan điểm độc đáo. Người hướng nội mặc dù không quá thích giao tiếp xã hội, nhưng họ rất trung thành với bạn bè, luôn sẵn lòng giúp đỡ người khác. Người hướng nội cũng rất sáng tạo, nhiều nghệ sĩ và nhà văn đều có tính cách hướng nội. Cuộc sống của họ có thể trông có vẻ yên bình, nhưng nội tâm lại đầy ắp những ý tưởng và cảm xúc. Người hướng nội cảm nhận thế giới theo cách riêng của mình. 1, So với những bữa tiệc náo nhiệt, người hướng nội thích làm gì hơn? 2, Theo đoạn văn này, tại sao rất nhiều nghệ sĩ và nhà văn lại là người hướng nội? |
Gợi ý trả lời câu hỏi : 1, 相比于热闹的聚会,内向的人更喜欢在家里休息。 So với những bữa tiệc náo nhiệt, người hướng nội thích ở nhà nghỉ ngơi hơn. 2, 因为内向的人很有创造力,他们的内心充满了各种各样的想法和情感。 Bởi vì người hướng nội rất sáng tạo, nội tâm của họ đầy ắp những ý tưởng và cảm xúc. |
Từ vựng quan trọng :
内向 Tính từ h4 Hướng nội | 环境 Danh từ h3 Môi trường |
独自一人 Phó từ Một mình Thường dùng trong văn viết để diễn tả trạng thái làm gì đó một mình. Trong bài có câu 他们常常独自一人思考和阅读 họ thường một mình suy n ghĩ và đọc sách | 思考 Động từ h4 Suy nghĩ |
阅读 Động từ h4 Đọc sách | 相比 Động từ h3 So với Thường dùng theo cấu trúc hoàn chỉnh 相比 + 于 + đối tượng để so sánh với đối tượng nào đó. Trong bài có câu 相比于热闹的聚会,内向的人更喜欢在家里休息 so với các buổi tụ họp náo nhiệt, người hướng nội thích ở nhà nghỉ ngơi hơn |
热闹 Tính từ h4 Náo nhiệt | 聚会 Danh từ h4 Buổi tụ tập |
丰富 Tính từ, động từ h3 Phong phú | 内心的世界 Cụm danh từ Thế giới nội tâm |
深刻 Tính từ h3 Sâu sắc | 独特 Tính từ h4 Đặc biệt, độc đáo |
见解 Danh từ h6 Quan điểm, nhận định Thường dùng trong văn viết hoặc giao tiếp trang trọng thể hiện suy nghĩ có cơ sở và tầm hiểu biết cao. Trong bài có câu 他们有丰富的内心世界,常常会有深刻的思考和独特的见解 họ có thế giới nội tâm phong phú, thường có suy nghĩ sâu sắc và quan điểm độc đáo | 社交 Danh từ h7 h9 Giao tiếp xã hội Thường dùng để chỉ hoạt động giao tiếp và xây dựng mối quan hệ, không đơn thuần chỉ là nói chuyện. Trong bài có câu 内向的人虽然不太喜欢社交,但他们对朋友非常忠诚 người hướng nội mặc dù không quá thích giao tiếp xã hội, nhưng họ đối với bạn bè vô cùng trung thành |
忠诚 Tính từ h6 Trung thành | 乐于 Động từ Sẵn lòng, vui lòng |
创造力 Danh từ Sức sáng tạo | 艺术家 Danh từ h5 Nghệ sĩ, người làm nghệ thuật |
作家 Danh từ h2 Nhà văn, tác giả | 平静 Tính từ h4 Bình yên |
Bạn đã hoàn thành 20 câu và nắm vững toàn bộ từ vựng mới.
Ngữ pháp quan trọng :
Ngữ pháp 1
Cấu trúc 虽然 …,但是 …
Thường dịch là “mặc dù … nhưng …” trong đó hai vế trong câu sẽ mang ý nghĩa tương phản.
Ví dụ 1
虽然今天非常热,但是来的人真不少。
Suīrán jīntiān fēicháng rè, dànshì lái de rén zhēn bù shǎo.
Mặc dù hôm nay vô cùng nóng, nhưng lượng người tới thực sự không ít.
Ví dụ 2
虽然时间过了很久,但是我还记得你唱的歌。
Suīrán shíjiān guòle hěnjiǔ, dànshì wǒ hái jìde nǐ chàng de gē.
Mặc dù thời gian đã trôi qua rất lâu rồi, nhưng tớ vẫn nhớ bài cậu hát.
Ví dụ 3
虽然我很喜欢音乐节,但是快要考试了。
Suīrán wǒ hěn xǐhuān yīnyuè jié, dànshì kuàiyào kǎoshì le.
Mặc dù tớ rất thích lễ hội âm nhạc, nhưng mà sắp thi rồi.
Ngữ pháp 2
Cách dùng động từ 相比
Thường dịch là “so với” và sử dụng theo hai cấu trúc dưới đây.
Cấu trúc 1: 相比 + B ,A …
So với B thì A …
Ví dụ 1
相比网络教学,我 更喜欢面对面教学。
Xiāng bǐ wǎngluò jiàoxué, wǒ gèng xǐhuan miànduìmiàn jiàoxué.
So với dạy học trực tuyến, tôi thích dạy học mặt đối mặt trực tiếp hơn.
Ví dụ 2
相比身体的问题,精神的问题更难治疗。
Xiāng bǐ shēntǐ de wèntí, jīngshén de wèntí gèng nán zhìliáo.
So với vấn đề thể chất, thì vấn đề tinh thần khó trị liệu hơn.
Ví dụ 3
相比于城市,我更喜欢乡村。
Xiāngbǐ yú chéngshì, wǒ gèng xǐhuan xiāngcūn.
So với thành phố, tôi thích nông thôn hơn.
Cấu trúc 2: 和 / 跟/与 + B + 相比 ,A …
So với B thì A …
Ví dụ 4
与网络教学相比,我更喜欢面对面教学。
Yǔ wǎngluò jiàoxué xiāng bǐ, wǒ gèng xǐhuan miànduìmiàn jiàoxué.
So với dạy học trực tuyến, tôi thích dạy học mặt đối mặt trực tiếp hơn.
Ví dụ 5
和身体的问题相比,精神的问题更难治疗。
Hé shēntǐ de wèntí xiāng bǐ, jīngshén de wèntí gèng nán zhìliáo.
So với vấn đề thể chất, thì vấn đề tinh thần khó trị liệu hơn.
Ví dụ 6
跟城市相比,我更喜欢乡村。
Gēn chéngshì xiāng bǐ, wǒ gèng xǐhuan xiāngcūn.
So với thành phố, tôi thích nông thôn hơn.
Bạn đã hoàn thành 10 câu và nắm vững cấu trúc động từ 相比.
Bài đọc “Cuộc sống của những người hướng nội” cấp độ HSK 3 đến đây là kết thúc. Các bạn hãy mở tiếp các bài luyện đọc khác trên website tiengtrungtainha.com để học thêm nhé ❤️
Bài học liên quan
Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Giới thiệu về Nam Kinh
Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Giới thiệu về Quế Lâm
Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Nói về người bạn thân
Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Các thủ đô trên thế giới
Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Lớp học của tôi
Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Ông chủ mới
Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Đồng hồ báo thức
Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Miêu tả ngoại hình con trai
Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Chiếc máy tính xách tay
Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Cách tập thể dục đúng
Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Cách đối diện với vấn đề
Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Cuộc sống ở trường của tôi
Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Quan niệm về ngày lễ của giới trẻ Trung Quốc
Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Hãy dũng cảm nói tiếng Trung
Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Điều mà tôi hối hận nhất
Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Vạn sự khởi đầu nan
Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Hôm nay thật xui xẻo
Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Ưu điểm của tôi
