Chào mừng các bạn đến với website tiengtrungtainha.com trong chuyên mục luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG. Trong bài hôm nay, chúng ta sẽ cùng học đoạn văn “Quan niệm về ngày lễ của giới trẻ Trung Quốc”. Bài đọc sẽ cung cấp tới các bạn bộ từ vựng và ngữ pháp quan trọng nằm trong cấp độ HSK 3.

Audio của đoạn văn :
|
Chữ hán : 现在的中国年轻人过的节日越来越多。除了中国的传统节日以外,还要过很多西方的节日,有的年轻人甚至更喜欢过西方的节日。这是因为,中国的传统节日大多与食物有关系,比如春节的饺子、端午节的粽子、中秋节的月饼等。现在人们的生活水平提高了,这些食物平时也能经常吃到,不是非常等到节日时才吃。所以,这些节日对年轻人当然就没多少吸引力了。年轻人喜欢玩儿,西方的一些节日恰恰满足了他们。比如圣诞节有圣诞晚会、圣诞树和圣诞老人,很热闹,也很有意思,人们可以玩儿一个晚上。此外,二月的情人节、十一月的万圣节,也都被年轻人用来丰富自己的幸福生活。 |
Phiên âm : Xiànzài de Zhōngguó niánqīngrén guò de jiérì yuèláiyuè duō. Chúle Zhōngguó de chuántǒng jiérì yǐwài, hái yào guò hěn duō Xīfāng de jiérì, yǒude niánqīngrén shènzhì gèng xǐhuan guò Xīfāng de jiérì. Zhè shì yīnwèi, Zhōngguó de chuántǒng jiérì dàduō yǔ shíwù yǒu guānxi, bǐrú Chūnjié de jiǎozi, Duānwǔjié de zòngzi, Zhōngqiūjié de yuèbǐng děng. Xiànzài rénmen de shēnghuó shuǐpíng tígāo le, zhèxiē shíwù píngshí yě néng jīngcháng chī dào, bú shì fēicháng děng dào jiérì shí cái chī. Suǒyǐ, zhèxiē jiérì duì niánqīngrén dāngrán jiù méi duōshao xīyǐnlì le. Niánqīngrén xǐhuan wánr, Xīfāng de yìxiē jiérì qiàqià mǎnzú le tāmen. Bǐrú Shèngdànjié yǒu Shèngdàn wǎnhuì, Shèngdànshù hé Shèngdàn lǎorén, hěn rènao, yě hěn yǒu yìsi, rénmen kěyǐ wánr yí gè wǎnshang. Cǐwài, Èryuè de Qíngrénjié, Shíyīyuè de Wànshèngjié, yě dōu bèi niánqīngrén yòng lái fēngfù zìjǐ de xìngfú shēnghuó. |
Ý nghĩa : Các ngày lễ của giới trẻ Trung Quốc hiện nay càng ngày càng nhiều. Ngoài các ngày lễ truyền thống của Trung Quốc, còn ăn mừng rất nhiều ngày lễ của phương Tây, có nhiều người trẻ thậm chí còn thích các ngày lễ của phương Tây hơn. Điều này là bởi vì, các lễ hội truyền thống của Trung Quốc đa phần gắn liền với ẩm thực, như sủi cảo của Tết Nguyên Đán, bánh chưng của Tết Đoan Ngọ, bánh trung thu của Tết Trung Thu… Hiện nay mức sống của mọi người đã được nâng cao, những món ăn này ngày thường cũng có thể thường xuyên ăn được, chứ không phải đợi đến lễ mới ăn. Vì vậy, các ngày lễ này đối với giới trẻ đương nhiên không còn hấp dẫn bao nhiêu nữa. Giới trẻ thì thích vui chơi, một số ngày lễ của phương Tây vừa hay lại đáp ứng nhu cầu này. Ví dụ lễ Giáng sinh có tiệc đêm Giáng sinh, cây thông Noel và ông già Noel, rất nhộn nhịp, và cũng rất thú vị, mọi người có thể vui chơi cả đêm. Ngoài ra, lễ tình nhân vào tháng 2 và lễ Halloween vào tháng 11, cũng được giới trẻ hưởng ứng để làm phong phú cuộc sống hạnh phúc của bản thân. |
Trả lời câu hỏi : 1, 为什么现在的中国传统节日对年轻人的吸引力变小了? a, 因为年轻人不喜欢吃饺子和月饼 b, 因为平时也能经常吃到节日的食物 c, 因为传统节日的时间太短了 d, 因为传统节日没有西方节日热闹 2, 根据这段话,端午节的传统食物是什么? a, 饺子 b, 汤圆 c, 粽子 d, 面条 3, 年轻人喜欢过西方节日的主要原因是什么? a, 西方节日可以收到很多礼物 b, 西方节日满足了年轻人喜欢“玩儿”的需要 c, 西方节日都有很好吃的食物 d, 西方节日可以放很长的假(fàng hěn cháng de jià) 4, 下面哪个节日没有在这段话中被提到? a, 春节 b, 中秋节 c, 圣诞节 d, 母亲节 5, 这段话主要想告诉我们什么? a, 怎样准备圣诞节的晚会 b, 现在的年轻人多有钱 c, 年轻人喜欢过西方节日的原因 d, 传统节日越来越不重要了 Đáp án đúng là 1b 2c 3b 4d 5c |
Từ vựng quan trọng :


传统节日 Cụm danh từ Ngày lễ truyền thống | 西方节日 Cụm danh từ Ngày lễ phương Tây |
年轻人 Danh từ h5 Người trẻ, thanh niên | 甚至 Phó từ h4 Thậm chí |
大多 Phó từ h4 Đa số, phần lớn | 生活水平 Cụm danh từ Tiêu chuẩn sống, mức sống |
提高 Động từ h2 Nâng cao, cải thiện | 吸引力 Danh từ Sức hấp dẫn |
恰恰 Phó từ h6 Vừa hay, vừa đúng | 满足 Động từ h3 Thoả mãn, đáp ứng |
热闹 Tính từ h4 Sôi động, náo nhiệt | 有意思 Tính từ h2 Thú vị |
Bài đọc “Quan niệm về ngày lễ của giới trẻ Trung Quốc” cấp độ HSK 3 đến đây là kết thúc. Các bạn hãy mở tiếp các bài luyện đọc khác trên website để học thêm nhé ❤️
