Chào mừng các bạn đến với website tiengtrungtainha.com trong chuyên mục luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG. Trong bài hôm nay, chúng ta sẽ cùng học đoạn văn “Một chuyến du lịch đáng nhớ”. Bài đọc sẽ cung cấp tới các bạn bộ từ vựng và ngữ pháp quan trọng nằm trong cấp độ HSK 3.

Audio của bài đọc : |
Chữ hán : 这次旅游,我去了不少地方,每个地方都让我非常难忘。我去看了黄河,黄河是中国有名的大河,我坐在船上,一边看一边照相。一路上经过了很多地方,每个地方都不一样。我想快点儿把照片发给大家,叫朋友们也高兴高兴。 |
Phiên âm : Zhè cì lǚyóu, wǒ qù le bù shǎo dìfang, měi gè dìfang dōu ràng wǒ fēicháng nánwàng. Wǒ qù kàn le Huánghé, Huánghé shì Zhōngguó yǒumíng de dà hé, wǒ zuò zài chuánshang, yìbiān kàn yìbiān zhàoxiàng. Yílù shang jīngguò le hěn duō dìfang, měi gè dìfang dōu bù yíyàng. Wǒ xiǎng kuàidiǎnr bǎ zhàopiàn fā gěi dàjiā, jiào péngyoumen yě gāoxìng gāoxìng. |
Ý nghĩa : Chuyến du lịch lần này, tôi đã đến không ít địa điểm, mỗi địa điểm đều khiến cho tôi vô cùng khó quên. Tôi đã đi tham quan sông Hoàng Hà, Hoàng Hà là con sông lớn nổi tiếng của Trung Quốc. Tôi ngồi ở trên thuyền, vừa ngắm cảnh vừa chụp ảnh. Trên dọc đường tôi đã đi qua rất nhiều địa điểm, mỗi địa điểm đều khác nhau. Tôi muốn nhanh chóng gửi bức ảnh cho mọi người, để các bạn cũng được vui vẻ. |
Bạn đã hoàn thành 10 câu hỏi và hiểu rõ đoạn văn.
Từ vựng quan trọng :
难忘 Động từ h6 Khó quên, đáng nhớ | 黄河 Danh từ Sông Hoàng Hà Sông Hoàng Hà là con sông dài thứ hai Trung Quốc sau sông Trường Giang. Đây là dòng sông nhiều bùn nhất thế giới nên sông có màu vàng đậm, vì vậy sông được gọi là Hoàng Hà |
有名 Tính từ h1 Nổi tiếng | 河 Danh từ h2 Dòng sông |
船 Danh từ h2 Cái thuyền | 一路 Danh từ h5 Dọc đường Thường dùng để biểu thị toàn bộ chặng đường. Trong bài có câu 一路上经过了很多地方,每个地方都不一样 là trên chặng đường đã đi qua rất nhiều nơi, mỗi nơi đều không giống nhau |
经过 Động từ h2 Đi qua, trải qua Thường dùng để biểu thị việc đi qua một nơi, trải qua một sự kiện. Ví dụ 这班火车经过北京 chuyến tàu hoả này đi qua Bắc Kinh, 从广州去北京要经过武汉 từ Quảng Châu đi Bắc Kinh phải đi qua Vũ Hán, 我每天上班都要经过这条街 tôi hàng ngày đi làm đều phải đi qua con phố này | 发 Động từ h2 Gửi |
快点儿 Cụm từ Mau chóng, nhanh chóng Thường đứng trước động từ để biểu thị nhanh chóng làm gì đó. Ví dụ 快点儿起床 mau chóng thức dậy, 快点儿吃饭 mau ăn cơm, 快点儿告诉我 mau nói cho tôi | 叫 Động từ h1 Để, khiến, gọi, bảo Thường dùng trong câu kiêm ngữ theo cấu trúc A 叫 B + động từ. Ví dụ như 妈妈叫我去洗衣服 mẹ bảo tôi đi giặt quần áo, 爸爸叫你早点儿回家 bố bảo bạn sớm về nhà, 别叫别人等太久 đừng để người khác đợi quá lâu |
Bạn đã hoàn thành 10 câu và nắm vững toàn bộ từ vựng mới.
Ngữ pháp quan trọng :
| Giới từ 把 được dùng để nhấn mạnh kết quả của hành động lên tân ngữ, tân ngữ sẽ đứng trước động từ, thường được dùng theo các cấu trúc sau : |
1, Cấu trúc khẳng định Chủ ngữ + 把 + tân ngữ + động từ + thành phần bổ sung Ví dụ 1 我把书放在桌子上了。 Wǒ bǎ shū fàng zài zhuōzi shàng le. Tôi đặt quyển sách lên trên bàn rồi. Trong câu này động từ là 放 còn tân ngữ là 书 Ví dụ 2 他把脏衣服放在床下面了。 Tā bǎ zàng yīfu fàng zài chuáng xiàmiàn le. Anh ấy đặt quần áo bẩn xuống phía dưới giường rồi. Trong câu này động từ là 放 còn tân ngữ là 脏衣服 Ví dụ 3 我想把照片发给大家。 Wǒ xiǎng bǎ zhàopiàn fā gěi dàjiā. Tôi muốn gửi bức ảnh cho mọi người. Trong câu này động từ là 发 còn tân ngữ là 照片 |
2, Cấu trúc phủ định Chủ ngữ + 没 hoặc 不 + 把 + tân ngữ + động từ + thành phần bổ sung Ví dụ 4 我没把作业写完。 Wǒ méi bǎ zuòyè xiěwán. Tôi chưa làm viết xong bài tập. Trong câu này động từ là 写 còn tân ngữ là 作业 Ví dụ 5 你没有把房间打扫干净。 Nǐ méiyǒu bǎ fángjiān dǎsǎo gānjìng. Bạn chưa dọn phòng sạch sẽ. Trong câu này động từ là 打扫 còn tân ngữ là 房间 Ví dụ 6 你别把本子放在椅子下。 Nǐ bié bǎ běnzi fàng zài yǐzi xià. Bạn đừng đặt quyển vở ở dưới ghế. Trong câu này động từ là 放 còn tân ngữ là 本子 |
3, Cấu trúc nghi vấn Câu nghi vấn sử dụng giới từ 把 vẫn sẽ đặt tân ngữ đứng trước động từ Ví dụ 7 你想把画挂在哪儿? Nǐ xiǎng bǎ huà guà zài nǎr? Bạn muốn treo tranh ở đâu? Trong câu này động từ là 挂 còn tân ngữ là 画 Ví dụ 8 你把那个问题解决了吗? Nǐ bǎ nàge wèntí jiějué le ma? Bạn giải quyết vấn đề đó chưa? Trong câu này động từ là 解决 còn tân ngữ là 那个问题 Ví dụ 9 你能不能把你的房间打扫干净? Nǐ néng bùnéng bǎ nǐ de fángjiān dǎsǎo gānjìng? Bạn có thể dọn phòng của bạn sạch sẽ không? Trong câu này động từ là 打扫 còn tân ngữ là 你的房间 Ví dụ 10 她把钱借给谁了? Tā bǎ qián jiè gěi shéi le? Cô ấy đem tiền cho ai vay rồi? Trong câu này động từ là 借 còn tân ngữ là 钱 |
Các trường hợp không dùng giới từ 把 + Không dùng khi động từ không có tác động trực tiếp lên tân ngữ + Không dùng khi động từ chưa hoàn thành hoặc không có kết quả rõ ràng + Không dùng khi tân ngữ quá dài hoặc quá phức tạp, ta sẽ chuyển sang dạng câu thông thường |
Bạn đã hoàn thành 10 câu và nắm vững cấu trúc câu chữ 把.
Bài đọc “Một chuyến du lịch đáng nhớ” cấp độ HSK 3 đến đây là kết thúc. Các bạn hãy mở tiếp các bài luyện đọc khác trên website tiengtrungtainha.com để học thêm nhé ❤️
Bài học liên quan
Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Đi làm công
Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Tôi và bạn gái
Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Lớp học bơi
Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Tết Trung Thu
Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Miêu tả ngoại hình của mẹ
Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Chiếc máy tính xách tay
Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Sự khác biệt văn hóa
Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Thế nào là thành công
Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Năng lực quan trọng nhất của một người
Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Kế hoạch du lịch Trung Quốc
Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Món ăn yêu thích
Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Cuộc trò chuyện ngày hôm qua
Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Đời người rất ngắn, đừng để lại tiếc nuối
Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Chú thỏ trắng đáng yêu
Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Món quà sinh nhật dễ thương
Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Huấn luyện viên cá nhân
Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Nhược điểm của tôi
Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Trường học của chúng tôi
