Chào mừng các bạn đến với website tiengtrungtainha.com trong chuyên mục luyện đọc đoạn văn tiếng Trung. Trong bài hôm nay, chúng ta sẽ cùng học đoạn văn “Món ăn yêu thích”. Bài đọc sẽ cung cấp tới các bạn bộ từ vựng và ngữ pháp quan trọng nằm trong cấp độ HSK 3.

Audio của bài đọc : |
Chữ hán : 我们一家三口人,每个人都有自己喜欢的食物。我喜欢吃蔬菜,特别喜欢辣的东西,但是不喜欢吃米饭。我的丈夫不但喜欢吃蔬菜,也喜欢吃肉。但是他不能吃辣,只喜欢吃清淡的食物。我们的孩子最喜欢甜的东西,面包、蛋糕、水果都是他最爱的。但是我们也很担心,因为他总是不喜欢吃肉和蔬菜,每次只能吃一点儿。怎么才能让孩子多吃健康的食物呢? 1, 关于喜欢的食物,我和丈夫有什么不一样? 2, 我们担心什么? |
Phiên âm : Wǒmen yì jiā sān kǒu rén, měi gè rén dōu yǒu zìjǐ xǐhuan de shíwù. Wǒ xǐhuan chī shūcài, tèbié xǐhuan là de dōngxi, dànshì bù xǐhuan chī mǐfàn. Wǒ de zhàngfu búdàn xǐhuan chī shūcài, yě xǐhuan chī ròu. Dànshì tā bù néng chī là, zhǐ xǐhuan chī qīngdàn de shíwù. Wǒmen de háizi zuì xǐhuan tián de dōngxi, miànbāo, dàngāo, shuǐguǒ dōu shì tā zuì ài de. Dànshì wǒmen yě hěn dānxīn, yīnwèi tā zǒngshì bù xǐhuan chī ròu hé shūcài, měi cì zhǐ néng chī yìdiǎnr. Zěnme cái néng ràng háizi duō chī jiànkāng de shíwù ne? 1, Guānyú xǐhuan de shíwù, wǒ hé zhàngfu yǒu shénme bù yīyàng? 2, Wǒmen dānxīn shénme? |
Ý nghĩa : Cả gia đình chúng tôi có ba người, mỗi người đều có món ăn yêu thích của riêng mình. Tôi thích ăn rau, đặc biệt thích các món cay, nhưng không thích ăn cơm. Chồng tôi không chỉ thích ăn rau mà còn thích ăn thịt. Tuy nhiên anh ấy không thể ăn cay, chỉ thích những món ăn thanh đạm. Con của chúng tôi thích nhất các món ngọt, bánh mì, bánh kem, trái cây đều là những thứ mà nó yêu thích nhất. Nhưng chúng tôi cũng rất lo lắng, vì nó cứ không thích ăn thịt và rau, mỗi lần chỉ có thể ăn một chút. Làm thế nào mới có thể khiến con tôi ăn nhiều thực phẩm lành mạnh hơn đây? 1, Nói về món ăn yêu thích thì tôi và chồng tôi có gì khác nhau? 2, Chúng tôi lo lắng điều gì? |
Gợi ý trả lời câu hỏi : 1, 我喜欢吃蔬菜,特别喜欢辣的东西,但不喜欢吃米饭;而我的丈夫不仅喜欢吃蔬菜,也喜欢吃肉,但他不能吃辣,只喜欢吃清淡的食物。 Tôi thích ăn rau, đặc biệt thích đồ cay, nhưng không thích ăn cơm; còn chồng tôi không chỉ thích ăn rau, còn thích ăn thịt, nhưng anh ấy không thể ăn cay, chỉ thích ăn đồ ăn thanh đạm. 2, 我们担心我们的孩子总是不喜欢吃肉和蔬菜,每次只能吃一点儿。 Chúng tôi lo lắng rằng con của chúng tôi luôn không thích ăn thịt và rau, mỗi lần chỉ có thể ăn một chút. |
Từ vựng quan trọng :
食物 Danh từ h2 Đồ ăn, thực phẩm | 蔬菜 Danh từ h5 Rau củ |
特别 Phó từ h2 Đặc biệt, vô cùng | 辣 Tính từ h4 Cay |
丈夫 Danh từ h2 Chồng, ông xã | 清淡 Tính từ h5 Thanh đạm |
甜 Tính từ h3 Ngọt | 蛋糕 Danh từ h3 Bánh ngọt |
担心 Động từ h3 Lo lắng | 健康的食物 Cụm danh từ h3 Đồ ăn lành mạnh |
Bạn đã hoàn thành 10 câu và nắm vững toàn bộ từ vựng mới.
Luyện dịch : Dịch các câu sau sang tiếng Trung để ghi nhớ được từ vựng mới và ngữ pháp của buổi hôm nay 1, Ăn nhiều đồ ăn tươi có lợi với sức khoẻ. 2, Chủng loại rau của siêu thị này rất đa dạng. 3, Anh ấy vô cùng thích giúp đỡ người khác, cho nên mọi người đều rất thích anh ấy. 4, Món ăn Tứ Xuyên rất cay, bạn biết không? 5, Chồng bạn ở nhà cái gì cũng làm, anh ấy thật là một người chồng tuyệt vời. 6, Đồ ăn hôm nay khá là thanh đạm, không quá dầu mỡ, cũng không quá mặn, tôi vô cùng mãn nguyện. 7, Loại bánh ngọt này không quá ngọt, rất phù hợp cho người già ăn. 8, Anh ấy hôm nay đón sinh nhật, tôi đã mua một chiếc bánh ngọt sinh nhật cho anh ấy. 9, Đừng lo lắng, có anh đây. 10, Ngoài ngủ sớm dậy sớm, bạn còn cần ăn đồ ăn lành mạnh. Lời giải 1, 多吃新鲜的事物对身体有好处。 Duō chī xīnxiān de shìwù duì shēntǐ yǒu hǎochù. 2, 这家超市的蔬菜种类很多。 Zhè jiā chāoshì de shūcài zhǒnglèi hěnduō. 3, 他特别喜欢帮助别人,所以大家都很喜欢他。 Tā tèbié xǐhuān bāngzhù biérén, suǒyǐ dàjiā dōu hěn xǐhuān tā. 4, 四川菜很辣,你知道吗? Sìchuān cài hěn là, nǐ zhīdào ma? 5, 你丈夫在家什么都做,他真是个好丈夫。 Nǐ zhàngfu zàijiā shénme dōu zuò, tā zhēnshì gè hǎo zhàngfu. Cả 丈夫 zhàngfu và 老公 lǎogōng đều có nghĩa là “chồng”. 丈夫 zhàngfu mang tính chất trang trọng lịch sự hơn, thường dùng trong văn viết hoặc những ngữ cảnh trang trọng, chính thức như sự kiện. Ngoài ra, 丈夫 cũng có thể được dùng để chỉ một người đàn ông có phẩm chất tốt, mạnh mẽ, dũng cảm. 老公 lǎogōng thì thường dùng trong giao tiếp hàng ngày, thể hiện sự thân thiết và gần gũi giữa hai vợ chồng khi giao tiếp với nhau. 6, 今天的菜比较清淡,不太油,也不太咸,我非常满意。 Jīntiān de cài bǐjiào qīngdàn, bù tài yóu, yě bù tài xián, wǒ fēicháng mǎnyì. 7, 这种蛋糕不太甜,很适合老年人吃。 Zhè zhǒng dàngāo bù tài tián, hěn shìhé lǎonián rén chī. 8, 他今天过生日,我给他买了一个生日蛋糕。 Tā jīntiān guò shēngrì, wǒ gěi tā mǎile yīgè shēngrì dàngāo. 9, 别担心,有我在。 Bié dānxīn, yǒu wǒ zài. 10, 除了早睡早起,你还要吃健康的食物。 Chúle zǎo shuì zǎoqǐ, nǐ hái yào chī jiànkāng de shíwù. |
Bài đọc “Món ăn yêu thích” cấp độ HSK 3 đến đây là kết thúc. Các bạn hãy mở tiếp các bài luyện đọc khác trên website tiengtrungtainha.com để học thêm nhé ❤️
Bài học liên quan
Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Giới thiệu về Nam Kinh
Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Nói về thời tiết xấu
Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Nói về người bạn thân
Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Dì của tôi
Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Lớp học của tôi
Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Căn nhà mới
Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Ông chủ mới
Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Miêu tả ngoại hình con trai
Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Một chuyến du lịch đáng nhớ
Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Hạnh phúc là gì?
Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Cuộc sống ở trường của tôi
Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Quan niệm về ngày lễ của giới trẻ Trung Quốc
Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Hãy dũng cảm nói tiếng Trung
Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Cuộc sống của người hướng nội
Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Tôi thích chạy bộ
Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Điều mà tôi hối hận nhất
Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Vạn sự khởi đầu nan
Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Hôm nay thật xui xẻo
