Chào mừng cả nhà đến với tiengtrungtainha.com trong chuyên mục luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG. Trong bài này, chúng ta sẽ cùng học đoạn văn “Hạnh phúc là gì?” bằng tiếng Trung. Nội dung chính của bài đọc bao gồm :
+ Từ vựng về định nghĩa của sự hạnh phúc
+ Ngữ pháp về phó từ 多 và liên từ 而是
Đây đều là từ vựng và ngữ pháp trọng điểm nằm trong cấp độ HSK3 và thường gặp trong bài thi HSK3 nên các bạn hãy tập trung theo dõi nhé !
Audio của đoạn văn:
|
Chữ hán không có phiên âm : 幸福不是你房子有多大,而是房里的笑声有多甜。幸福不是你开多豪华的车,而是你开着车能平安回到家。幸福不是你的爱人有多漂亮,而是爱人的笑容多灿烂。幸福不是在你成功时的喝彩多热烈,而是失意时有个声音对你说:“朋友别倒下”。幸福不是你听过多少甜言蜜语,而是你伤心落泪时,有人对你说:“没事,有我在”。 1, 幸福不是你房子有多大,而是什么? 2, 幸福不是你听过多少甜言蜜语,而是什么? |
Chữ hán có phiên âm : 幸福不是你房子有多大,而是房里的笑声有多甜。幸福不是你开多豪华的车,而是你开着车能平安回到家。幸福不是你的爱人有多漂亮,而是爱人的笑容多灿烂。幸福不是在你成功时的喝彩多热烈,而是失意时有个声音对你说:“朋友别倒(dǎo)下”。幸福不是你听过多少甜言蜜语,而是你伤心落泪时,有人对你说:“没事,有我在”。 1, 幸福不是你房子有多大,而是什么? 2, 幸福不是你听过多少甜言蜜语,而是什么? |
Ý nghĩa : Hạnh phúc không phải là căn nhà của bạn to bao nhiêu, mà là tiếng cười trong nhà ngọt ngào đến đâu. Hạnh phúc không phải là chiếc xe mà bạn lái sang trọng ra sao, mà là khi bạn lái xe có thể bình an trở về nhà. Hạnh phúc không phải là người yêu của bạn đẹp như thế nào, mà là nụ cười của người yêu rạng rỡ thế nào. Hạnh phúc không phải là tiếng vỗ tay khi bạn thành công nhiệt liệt thế nào, mà là khi bạn thất bại có một giọng nói với bạn: “Bạn ơi đừng ngã xuống.” Hạnh phúc không phải là bạn đã nghe bao nhiêu lời mật ngọt, mà là khi bạn đau lòng rơi nước mắt, có người nói với bạn: “Không sao đâu, có tôi ở đây”. 1, Hạnh phúc không phải là nhà của bạn to bao nhiêu, mà là gì? 2, Hạnh phúc không phải là bạn đã nghe bao nhiêu lời mật ngọt, mà là gì? |
Ngữ pháp quan trọng : 多 + tính từ ? Dùng để hỏi về mức độ của tính từ Ví dụ 1 你多高? Nǐ duō gāo? Bạn cao bao nhiêu? Ví dụ 2 你多重? Nǐ duō zhòng? Bạn nặng bao nhiêu? Ví dụ 3 黄河多长? Huánghé duō cháng? Sông Hoàng Hà dài bao nhiêu?
Liên từ 而是 mang ý nghĩa là “mà là”, thường đi theo cấu trúc sau : 不是 ……,而是 …… Không phải … , mà là … Ví dụ 1 我不是不想帮你,而是没有能力帮你。 Wǒ bùshì bùxiǎng bāng nǐ, érshì méiyǒu nénglì bāng nǐ. Tôi không phải là không muốn giúp bạn, mà là không có khả năng giúp bạn. Ví dụ 2 重要的不是你的外表,而是你的内心。 Zhòngyào de bùshì nǐ de wàibiǎo, érshì nǐ de nèixīn. Điều quan trọng không phải là ngoại hình của bạn, mà là nội tâm của bạn. |
Từ vựng quan trọng :
幸福 Danh từ (h3) Hạnh phúc | 笑声 Danh từ (h6) Tiếng cười |
甜 Tính từ (h3) Ngọt ngào | 豪华 Tính từ (h5) Hào nhoáng, sang trọng |
笑容 Danh từ (h6) Nụ cười | 灿烂 Tính từ (h6) Rạng rỡ |
成功 Động từ (h3) Thành công | 喝彩 Động từ Reo hò |
热烈 Tính từ (h3) Nhiệt tình, nhiệt liệt | 失意 Tính từ Thất vọng, không được như ý |
声音 Danh từ (h2) Giọng nói, âm thanh | 甜言蜜语 Thành ngữ Lời ngon tiếng ngọt |
伤心 Động từ (h3) Đau lòng | 落泪 Động từ Rơi lệ |
|
|
|
|
|
|
Bài đọc “Hạnh phúc là gì?” cấp độ HSK 3 đến đây là kết thúc. Các bạn hãy mở tiếp các bài luyện đọc khác trên website để học thêm nhé !
