Connect with us

Bạn đang tìm kiếm gì ?

Luyện đọc tiếng Trung Quốc

Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Hạnh phúc là gì?

Trong bài hôm nay, chúng ta sẽ cùng học đoạn văn “Hạnh phúc là gì”. Bài đọc sẽ cung cấp tới các bạn bộ từ vựng và ngữ pháp quan trọng nằm trong cấp độ HSK 3.

Chào mừng các bạn đến với website tiengtrungtainha.com trong chuyên mục luyện đọc đoạn văn tiếng Trung. Trong bài hôm nay, chúng ta sẽ cùng học đoạn văn “Hạnh phúc là gì”. Bài đọc sẽ cung cấp tới các bạn bộ từ vựng và ngữ pháp quan trọng nằm trong cấp độ HSK 3.

Audio của bài đọc :

Chữ hán :

幸福不是你房子有多大,而是房里的笑声有多甜。幸福不是你开多豪华的车,而是你开着车能平安回到家。幸福不是你的爱人有多漂亮,而是爱人的笑容多灿烂。幸福不是在你成功时的喝彩多热烈,而是失意时有个声音对你说:“朋友别倒下”。幸福不是你听过多少甜言蜜语,而是你伤心落泪时,有人对你说:“没事,有我在”。

Phiên âm :

Xìngfú búshì nǐ fángzi yǒu duō dà, érshì fánglǐ de xiàoshēng yǒu duō tián. Xìngfú búshì nǐ kāi duō háohuá de chē, érshì nǐ kāizhe chē néng píng’ān huídào jiā. Xìngfú búshì nǐ de àirén yǒu duō piàoliang, ér shì àirén de xiàoróng duō cànlàn. Xìngfú bú shì zài nǐ chénggōng shí de hècǎi duō rèliè, érshì shīyì shí yǒu gè shēngyīn duì nǐ shuō: “Péngyou bié dǎo xià”. Xìngfú búshì nǐ tīngguo duōshǎo tiányánmìyǔ, érshì nǐ shāngxīn luòlèi shí, yǒurén duì nǐ shuō: “Méishì, yǒu wǒ zài”.

Ý nghĩa :

Hạnh phúc không phải là căn nhà của bạn to thế nào, mà là tiếng cười trong nhà ngọt ngào ra sao. Hạnh phúc không phải là chiếc xe mà bạn lái sang trọng hào hoa ra sao, mà là khi bạn lái xe có thể bình an trở về nhà. Hạnh phúc không phải là người yêu của bạn đẹp ra sao, mà là nụ cười của người yêu rạng rỡ thế nào. Hạnh phúc không phải là tiếng vỗ tay khi bạn thành công nhiệt liệt thế nào, mà là khi bạn thất bại có một giọng nói với bạn: “Bạn ơi đừng ngã xuống.” Hạnh phúc không phải là bạn đã từng nghe bao nhiêu lời mật ngọt, mà là khi bạn đau lòng rơi nước mắt, có người nói với bạn: “Không sao đâu, có tôi ở đây”.

Từ vựng quan trọng :

幸福

Danh từ h3

Hạnh phúc

笑声

Danh từ h6

Tiếng cười

甜

Tính từ h3

Ngọt ngào

豪华

Tính từ h7 h9

Hào nhoáng, sang trọng

Thường dùng để nói về nơi chốn, đồ vật có chất lượng và giá tiền cao. Ví dụ như 这家酒店很豪华 khách sạn này rất sang trọng, 他的汽车很豪华 chiếc xe hơi của anh ấy rất sang trọng. Trong bài có câu 幸福不是你开多豪华的车,而是你开着车能平安回到家 là hạnh phúc không phải là chiếc xe bạn lái sang trọng ra sao, mà là khi bạn lái xe có thể bình an về nhà

笑容

Danh từ h6

Nụ cười

灿烂

Tính từ h7 h9

Rạng rỡ, xán lạn

Thường dùng để nói về ánh sáng rực rỡ, nụ cười rực rỡ, tương lai rực rỡ, gần như bạn muốn nói thứ gì rực rỡ cũng có thể dùng. Trong bài có câu 幸福不是你的爱人有多漂亮,而是爱人的笑容多灿烂 là hạnh phúc không phải là người yêu của bạn đẹp ra sao, mà là nụ cười của người yêu bạn rạng rỡ thế nào

成功

Động từ h3

Thành công

喝彩

Động từ, danh từ h7 h9

Reo hò, hoan hô

Thường dùng để thể hiện sự ngưỡng mộ, khen ngợi, tán thưởng. Trong bài có câu 幸福不是在你成功时的喝彩多热烈 là hạnh phúc không phải là tiếng vỗ tay khi bạn thành công nhiệt liệt ra sao

热烈

Tính từ h3

Nhiệt liệt, sôi nổi

失意

Tính từ

Thất vọng, không được như ý

Thường dùng trong văn viết để nói về sự thất vọng, trục trặc không được như ý. Trong bài có câu 而是失意时有个声音对你说:“朋友别倒下” mà là khi thất vọng có một giọng nói với bạn: “bạn à đừng gục ngã”

声音

Danh từ h2

Giọng nói, âm thanh

甜言蜜语

Thành ngữ h5

Lời ngon tiếng ngọt

Thường dùng để nói về lời nói ngọt ngào êm tai hoặc chỉ là lời hoa mỹ lừa dối, có thể mang ý nghĩa tích cực hoặc tiêu cực. Trong bài có câu 幸福不是你听过多少甜言蜜语 hạnh phúc không phải là bạn đã từng nghe bao nhiêu lời mật ngọt

伤心

Động từ h3

Đau lòng

落泪

Động từ

Rơi lệ

Thường dùng trong văn viết với sắc thái trang trọng, diễn tả hành động khóc rơi nước mắt. Ví dụ như 她感动得落泪 cô ấy cảm động đến rơi nước mắt; 听到这个消息,他伤心地落泪 nghe được tin này, anh ấy đã đau lòng rơi nước mắt

Chọn từ cần điền phù hợp để ghi nhớ từ vựng của bài học
Câu 1 / 20

Ngữ pháp quan trọng :

Phó từ 多 + tính từ

Thường dùng để hỏi về số lượng, mức độ, kích thước, thời gian với ý nghĩa là “… bao nhiêu, thế nào?“

Ví dụ 1

这条裙子多贵啊?

Zhè tiáo qúnzi duō guì a?

Chiếc váy này giá thế nào?

Câu này hỏi về số tiền

Ví dụ 2

你儿子多高?

Nǐ érzi duō gāo?

Con trai bạn cao bao nhiêu?

Câu này hỏi về số chiều cao

Ví dụ 3

你多大?

Nǐ duōdà?

Bạn bao nhiêu tuổi?

Câu này hỏi về số tuổi

Khi dùng trong câu không phải câu hỏi nghĩa là “… bao nhiêu, thế nào”

Ví dụ 4

多难的工作也要完成。

Duō nán de gōngzuò yě yào wánchéng.

Công việc khó thế nào cũng phải hoàn thành.

Ví dụ 5

一个人最重要的能力不是赚钱多厉害。

Yīgè rén zuì zhòngyào de nénglì bùshì zhuànqián duō lìhài.

Năng lực quan trọng nhất của một người không phải là kiếm tiền giỏi thế nào.

Ví dụ 6

这里的风景多美啊!

Zhèlǐ de fēngjǐng duō měi a!

Phong cảnh ở đây đẹp thật đấy!

Nối vế trái với vế phải để ghi nhớ ngữ pháp của bài học
Nhấp chọn 1 câu hỏi ở cột trái, sau đó chọn câu trả lời tương ứng ở cột phải.
🎉 Ghép thành công!

Bài đọc “Hạnh phúc là gì” cấp độ HSK 3 đến đây là kết thúc. Các bạn hãy mở tiếp các bài luyện đọc khác trên website tiengtrungtainha.com để học thêm nhé ❤️

Quảng cáo
Quảng cáo

Quảng cáo
error: Nội dung được bảo vệ !