Ngữ pháp quan trọng :
Cấu trúc 为了…… dùng để dẫn ra mục đích của hành động, mang ý nghĩa là “để, vì”. Cùng xem các ví dụ phía dưới :
Ví dụ 1
为了钱,他什么都愿意做。
Wèile qián, tā shénme dōu yuànyì zuò.
Vì tiền, anh ấy điều gì cũng sẵn lòng làm.
Ví dụ 2
为了面试,他买了一件很贵的衬衫。
Wèile miànshì, tā mǎile yī jiàn hěn guì de chènshān.
Vì buổi phỏng vấn, anh ấy đã mua một chiếc sơ mi rất đắt.
Ví dụ 3
为了找一份好工作,他决定出国留学。
Wèile zhǎo yī fèn hǎo gōngzuò, tā juédìng chūguó liúxué.
Để tìm một công việc tốt, anh ấy quyết định đi nước ngoài du học.
Ngoài ra chúng ta còn có cấu trúc chủ ngữ + 是 + 为了 hoặc 因为 …… mang ý nghĩa là “là để, là vì”. Cùng xem các ví dụ phía dưới :
Ví dụ 1
我学中文是为了找一份好工作。
Wǒ xué zhōngwén shì wèile zhǎo yī fèn hǎo gōngzuò.
Tôi học tiếng Trung là để tìm một công việc tốt.
Ví dụ 1
你学中文是因为你的中国女朋友吗?
Nǐ xué zhōngwén shì yīnwèi nǐ de zhōngguó nǚ péngyǒu ma?
Cậu học tiếng Trung là vì bạn gái Trung Quốc của cậu à?