Chào mừng các bạn đến với tiengtrungtainha.com trong chuyên mục luyện đọc đoạn văn tiếng Trung. Trong bài này, chúng ta sẽ cùng học đoạn văn “Tôi thích đọc sách” bằng tiếng Trung. Các bạn sẽ nắm được bộ từ vựng và ngữ pháp quan trọng nằm trong cấp độ HSK 2.

Audio của bài đọc : |
Chữ hán : 我从小就喜欢看书。我最爱看小说和漫画书。以前,我看的书比较多,工作之后我就很少看了。我性格比较内向,所以放假时我喜欢待在家里看书。但说实话,比起看书我更爱买书。现在我有一百多本书了。你们也跟我一样喜欢看书吗? |
Phiên âm : Wǒ cóngxiǎo jiù xǐhuān kànshū. Wǒ zuì ài kàn xiǎoshuō hé mànhuàshū. Yǐqián, wǒ kàn de shū bǐjiào duō, gōngzuò zhīhòu wǒ jiù hěnshǎo kàn le. Wǒ xìnggé bǐjiào nèixiàng, suǒyǐ fàngjià shí wǒ xǐhuān dāi zài jiālǐ kànshū. Dàn shuō shíhuà, bǐqǐ kànshū wǒ gèng ài mǎishū. Xiànzài wǒ yǒu yìbǎi duō běn shū le. Nǐmen yě gēn wǒ yíyàng xǐhuān kànshū ma? |
Ý nghĩa : Tôi từ nhỏ đã thích đọc sách. Tôi thích nhất là đọc tiểu thuyết và truyện tranh. Trước đây, tôi đọc sách khá nhiều, sau khi đi làm thì tôi ít đọc đi rồi. Tính cách của tôi khá là hướng nội, cho nên khi được nghỉ tôi thích ở lại trong nhà đọc sách. Nhưng nói thật, so với việc đọc sách thì tôi thích mua sách hơn. Bây giờ tôi có hơn 100 quyển sách rồi. Các bạn có thích đọc sách giống với tôi không? |
Trả lời câu hỏi : 1, 作者最爱看什么书? a, 历史书 b, 小说和漫画书 c, 杂志 d, 报纸 2, 为什么作者现在看书比较少? a, 因为书太贵 b, 因为没有好书 c, 因为工作了 d, 因为眼睛累 3, 作者的性格怎么样? a, 外向 b, 热情 c, 内向 d, 奇怪 4, 比起看书,作者更喜欢做什么? a, 卖书 b, 写书 c, 买书 d, 借书 5, 作者现在有多少本书? a, 十本 b, 五十多本 c, 一百多本 d, 两百多本 Đáp án đúng là 1b 2c 3c 4c 5c |
Từ vựng quan trọng : 1, 从 Cóng : Từ, khởi đầu từ
Chữ 从 cấu tạo từ 2 bộ nhân 人 Từ loại là giới từ Ví dụ 1 : 从上海到北京。 Cóng shànghǎi dào běijīng. Từ Thượng Hải đến Bắc Kinh. Ví dụ 2 : 从八点到十一点。 Cóng bā diǎn dào shíyī diǎn. Từ 8 giờ đến 11 giờ. 2, 小说 Xiǎoshuō : Tiểu thuyết
Chữ 小 là bộ tiểu 小 Chữ 说 cấu tạo từ bộ ngôn 讠và chữ 兑 nghĩa là trao đổi. Dùng ngôn ngữ trao đổi tức là nói Từ loại là danh từ Ví dụ 1 : 他在写一本小说,还没写完。 Tā zài xiě yī běn xiǎoshuō, hái méi xiě wán. Anh ấy đang viết một quyển tiểu thuyết, vẫn chưa viết xong. 3, 漫画书 Mànhuà shū : Truyện tranh
Chữ 漫 cấu tạo từ bộ chấm thuỷ 氵và chữ 曼 màn là uyển chuyển. Dòng nước chậm uyển chuyển Chữ 画 là hoạ Chữ 书 là sách Từ loại là danh từ Ví dụ 1 : 几乎每个孩子都喜欢看漫画书。 Jīhū měi gè háizi dōu xǐhuān kàn mànhuà shū. Hầu như mọi đứa trẻ đều thích đọc truyện tranh. 4, 比较 Bǐjiào : Khá là
Từ loại là phó từ Ví dụ 1 : 这个商店卖的东西比较便宜。 Zhège shāngdiàn mài de dōngxī bǐjiào piányi. Hàng hoá của cửa tiệm này bán khá là rẻ. 5, 性格 Xìnggé : Tính cách
Chữ 性 cấu tạo từ bộ tâm đứng 忄và bộ sinh 生. Trong mỗi người khi sống có tính khác nhau Chữ 格 cấu tạo từ bộ mộc 木 và chữ 各 là các. Mỗi cái cây có kiểu cách khác nhau Từ loại là danh từ Ví dụ 1 : 我性格比较内向。 Wǒ xìnggé bǐjiào nèixiàng. Tính cách của tôi khá là hướng nội. 6, 内向 Nèixiàng : Hướng nội
Chữ 内 cấu tạo từ bộ quynh 冂 và bộ nhân 人. Giống hình tượng một người ở bên trong Chữ 向 cấu tạo từ bộ quynh 冂 và bộ khẩu 口. Khi nói sẽ hướng tới một ai đó Từ loại là tính từ Ví dụ 1 : 我性格比较内向。 Wǒ xìnggé bǐjiào nèixiàng. Tính cách của tôi khá là hướng nội. 7, 放假 Fàngjià : Được nghỉ
Chữ 放 cấu tạo từ bộ phộc 攵 và chữ 方 là phương hướng Chữ 假 cấu tạo từ bộ nhân đứng 亻và chữ 叚 jiǎ Từ loại là động từ li hợp Ví dụ 1 : 国庆节我们放四天假。 Guóqìng jié wǒmen fàng sì tiān jià. Ngày Quốc Khánh chúng tôi được nghỉ 4 ngày. Bổ ngữ thời lượng phải đứng giữa động từ li hợp 8, 待 Dāi : Ở lại, nán lại
Chữ 待 cấu tạo từ bộ sách 彳, bộ thổ 土, bộ thốn 寸 Từ loại là động từ Sự khác biệt giữa 待 dāi và 住 zhù là 待 dāi có thời gian lưu trú ngắn hơn 住 zhù. Bạn có thể dùng 待 dāi để nói rằng bạn đã ở lại 6 giờ, nhưng không thể dùng 住 zhù để nói đã ở lại 6 giờ Ví dụ 1 : 他待在办公室工作。 Tā dāi zài bàngōngshì gōngzuò. Anh ấy ở lại văn phòng để làm việc. 9, 实话 Shíhuà : Lời nói thật
Chữ 实 cấu tạo từ bộ miên 宀 và chữ 头 là cái đầu. Kiến thức trong đầu của mới là giá trị thực Chữ 话 cấu tạo từ bộ ngôn 讠 Từ loại là danh từ Ví dụ 1 : 他说的都是实话。 Tā shuō de dōu shì shíhuà. Những lời mà anh ấy nói đều là lời nói thật. |
Bạn đã hoàn thành 10 câu và nắm vững toàn bộ từ vựng mới.
Ngữ pháp quan trọng :
Ngữ pháp 1 :
比起 + B + 来,A …
Nghĩa là “so với B thì A …”. A có thể đứng trước 比起, 来 có thể được lược bỏ
Ví dụ 1
比起上海,北京的物价便宜多了。
Bǐ qǐ shànghǎi, běijīng de wùjià piányi duō le.
So với Thượng Hải, vật giá tại Bắc Kinh rẻ hơn nhiều.
Ví dụ 2
比起跑步来,我更喜欢游泳。
Bǐ qǐ pǎobù lái, wǒ gèng xǐhuān yóuyǒng.
So với chạy bộ, tôi thích bơi lội hơn.
Ví dụ 3
比起你来,我还差得远呢。
Bǐ qǐ nǐ lái, wǒ hái chà de yuǎn ne.
So với cậu, tớ còn kém xa lắm.
Ngữ pháp 2 :
Cách dùng phó từ 就
1, Nhấn mạnh một sự việc xảy ra rất sớm, có thể là sự việc đã xảy ra hoặc chưa xảy ra
Ví dụ 1
他明天七点就得上课。
Tā míngtiān qī diǎn jiù děi shàng kè.
Anh ấy 7 giờ sáng mai đã phải đi học rồi.
Nhấn mạnh thời gian đi học rất sớm
Ví dụ 2
我昨天五点就回家。
Wǒ zuótiān wǔ diǎn jiù huí jiā.
Hôm qua 5 giờ tôi đã về nhà rồi.
Nhấn mạnh thời gian về nhà rất sớm
Ví dụ 3
我从小就喜欢看书。
Wǒ cóngxiǎo jiù xǐhuān kànshū.
Tôi từ nhỏ đã thích đọc sách.
Nhấn mạnh thời gian bắt đầu đọc sách từ rất sớm
Ví dụ 4
她十九岁就结婚了。
Tā shíjiǔ suì jiù jiéhūn le.
Cô ấy 19 tuổi đã kết hôn rồi.
Nhấn mạnh thời gian kết hôn rất sớm
Ví dụ 5
他下午四点就吃晚饭了。
Tā xiàwǔ sì diǎn jiù chī wǎnfàn le.
Anh ấy 4 giờ chiều đã ăn bữa tối rồi.
Nhấn mạnh thời gian ăn bữa tối rất sớm
2, Biểu thị sự việc sắp xảy ra, thường đi với 马上
Ví dụ 1
你等一会儿,他马上就回来。
Nǐ děng yīhuìr, tā mǎshàng jiù huílái.
Bạn đợi một lát, anh ấy sẽ về ngay.
3, Diễn tả 2 sự việc xảy ra liên tiếp theo cấu trúc
Động từ 1 + 就 + động từ 2
Động từ 1 thường có thêm trợ từ 了
Ví dụ 1
我回了家就睡觉。
Wǒ huíle jiā jiù shuìjiào.
Tôi về đến nhà liền đi ngủ.
Ví dụ 2
我吃了晚饭就上网。
Wǒ chīle wǎnfàn jiù shàngwǎng.
Tôi ăn xong bữa tối liền lên mạng ngay.
4, Vế câu thứ hai chỉ ra kết quả của vế câu thứ nhất, 就 nằm ở vế câu hai sẽ mang nghĩa là “thì, vậy thì”
Ví dụ 1
你喜欢喝奶茶,我们就买奶茶吧。
Nǐ xǐhuān hē nǎichá, wǒmen jiù mǎi nǎichá ba.
Cậu thích uống trà sữa, vậy thì chúng mình mua trà sữa nha.
Ví dụ 2
你最有钱,就听你的吧。
Nǐ zuì yǒu qián, jiù tīng nǐ de ba.
Cậu giàu nhất, vậy thì nghe cậu đi.
Ngữ pháp 3 :
Câu so sánh với 一样
Nghi vấn : A + 跟 + B + 一样 (+ động từ hoặc tính từ) + 吗?
Khẳng định : A + 跟 + B + 一样 (+ động từ hoặc tính từ)
Phủ định : A + 跟 + B + 不一样 (+ tính từ)
Ví dụ 1
你们跟我一样喜欢看书吗?
Nǐmen gēn wǒ yīyàng xǐhuān kànshū ma?
Cậu bạn thích đọc sách giống với tôi không?
Ví dụ 2
我跟你一样喜欢看书。
Wǒ gēn nǐ yīyàng xǐhuān kànshū.
Tôi thích đọc sách giống bạn.
Ví dụ 3
我跟你不一样。
Wǒ gēn nǐ bù yīyàng.
Tôi không giống bạn.
Bạn đã hoàn thành 10 câu và nắm vững cách dùng phó từ 就.
Bài đọc “Tôi thích đọc sách” cấp độ HSK 2 đến đây là kết thúc. Các bạn hãy mở tiếp các bài luyện đọc khác trên website tiengtrungtainha.com để học thêm nhé ❤️
Bài học liên quan
Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Tới Trung Quốc chơi nào
Luyện đọc đoạn văn tiếng Trung : Anh ấy có yêu bạn không ?
Đoạn văn giới thiệu về phòng học của tôi bằng TIẾNG TRUNG
Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Đặt phòng khách sạn
Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Bạn thích xem thể loại phim nào ?
Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Thực phẩm tốt và không tốt cho sức khoẻ
Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Tại sao mọi người nên học TIẾNG TRUNG
Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Ý nghĩa của hoa mai ngày TẾT
Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Ý nghĩa của cây quất ngày TẾT
Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Giới thiệu về người bạn Nhật Bản
Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Nói về kỳ nghỉ của bản thân
Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Đặt vé máy bay
Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Đồ dùng học tập
HỌC TIẾNG TRUNG QUA TRUYỆN CƯỜI : Đôi vợ chồng
Luyện đọc đoạn văn nói về thời tiết trong TIẾNG TRUNG
Giới thiệu về ngôi nhà của tôi bằng TIẾNG TRUNG
Luyện đọc đoạn văn giới thiệu về lễ thôi nôi bằng TIẾNG TRUNG
Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Du lịch bằng xe nhà di động









