Kết nối với chúng mình

Bạn đang tìm kiếm gì ?

Luyện đọc tiếng Trung Quốc

Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Ngủ nướng

Trong bài học này, chúng ta sẽ cùng học đoạn văn “Ngủ nướng” bằng tiếng Trung. Đoạn văn sẽ cung cấp cho bạn bộ từ vựng và ngữ pháp quan trọng nằm trong cấp độ HSK3.

Chào mừng các bạn đến với website tiengtrungtainha.com trong chuyên mục luyện đọc đoạn văn tiếng Trung. Trong bài học này, chúng ta sẽ cùng học đoạn văn “Ngủ nướng” bằng tiếng Trung. Đoạn văn sẽ cung cấp cho bạn bộ từ vựng và ngữ pháp quan trọng nằm trong cấp độ HSK 3.

Audio của bài đọc :

Chữ hán :

我有一个不太好的习惯,就是特别喜欢睡懒觉。每天早上闹钟响的时候,我总是想:“再睡五分钟吧。” 结果,每次我都睡过头。有时候,因为睡懒觉,我差点儿迟到。妈妈总是提醒我:“你再这样下去,就要变成一只小懒猪了!” 虽然我知道睡懒觉不好,但是早上我真的起不来啊!希望有一天,我能成功地改掉这个坏习惯,每天都早睡早起。

1, 因为睡懒觉,作者遇到了什么麻烦?

2, 妈妈总是提醒作者什么?

Phiên âm :

Wǒ yǒu yí gè bú tài hǎo de xíguàn, jiù shì tèbié xǐhuan shuì lǎnjiào. Měitiān zǎoshang nàozhōng xiǎng de shíhou, wǒ zǒngshì xiǎng: “Zài shuì wǔ fēnzhōng ba.” Jiéguǒ, měi cì wǒ dōu shuì guòtóu. Yǒushíhou, yīnwèi shuì lǎnjiào, wǒ chàdiǎnr chídào. Māma zǒngshì tíxǐng wǒ: “Nǐ zài zhèyàng xiàqù, jiù yào biànchéng yì zhī xiǎo lǎn zhū le!” Suīrán wǒ zhīdào shuì lǎnjiào bù hǎo, dànshì zǎoshang wǒ zhēn de qǐ bùlái a! Xīwàng yǒu yì tiān, wǒ néng chénggōng de gǎi diào zhège huài xíguàn, měitiān dōu zǎo shuì zǎo qǐ.

1, Yīnwèi shuìlǎnjiào, zuòzhě yùdào le shénme máfan?

2, Māma zǒngshì tíxǐng zuòzhě shénme?

Ý nghĩa :

Tôi có một thói quen không tốt cho lắm, đó là vô cùng thích ngủ nướng. Mỗi sáng khi đồng hồ báo thức kêu, tôi đều nghĩ rằng: “Ngủ thêm 5 phút nữa đi”. Kết quả, lần nào tôi cũng ngủ quên. Thỉnh thoảng, bởi vì ngủ nướng, tôi suýt thì đi trễ. Mẹ luôn nhắc nhở tôi: “Con cứ tiếp diễn như thế này, thì sẽ biến thành một con heo lười đấy!”. Mặc dù biết ngủ nướng không tốt, nhưng buổi sáng tôi thực sự dậy không nổi! Hy vọng có một ngày, tôi có thể thành công sửa đổi thói quen xấu này, hàng ngày đều ngủ sớm dậy sớm.

1, Bởi vì ngủ nướng, tác giả đã gặp phải rắc rối gì?

2, Mẹ thường luôn nhắc nhở tác giả điều gì?

Gợi ý trả lời câu hỏi :

1, 因为睡懒觉,作者每次都睡过头,有时候还差点儿迟到。

Bởi vì ngủ nướng, tác giả lần nào cũng ngủ quên, thỉnh thoảng còn suýt thì đi trễ.

2, 妈妈总是提醒作者:“你再这样下去,就要变成一只小懒猪了!” 

Mẹ luôn nhắc nhở tác giả: “Con cứ tiếp diễn như thế này, thì sẽ biến thành một con heo lười đấy!”

Bộ thủ :

Từ vựng quan trọng :

习惯

Danh từ h2

Thói quen

特别

Phó từ h2

Vô cùng, đặc biệt

闹钟

Danh từ h4

Đồng hồ báo thức

响

Động từ h2

Kêu, reo, vang

结果

Liên từ h2

Kết quả là, kết cục là

差点儿

Phó từ h3

Suýt thì, xém thì

Thường dùng để chỉ hành động suýt thì xảy ra nhưng cuối cùng không xảy ra. Trong bài có câu 有时候,因为睡懒觉,我差点儿迟到 đôi khi, bởi vì ngủ nướng, tôi suýt thì đi trễ

迟到

Động từ h4

Đi trễ, đi muộn

提醒

Động từ h4

Nhắc nhở

变成

Động từ h2

Biến thành, trở thành

小懒猪

Cụm danh từ

Con heo lười

成功

Tính từ h3

Thành công

改掉

Động từ

Từ bỏ, bỏ đi

Thường dùng để chỉ việc muốn xoá bỏ đi những điều không tốt. Trong bài có câu 希望有一天,我能成功地改掉这个坏习惯 hy vọng có một ngày, tôi có thể thành công sửa đổi thói quen xấu này

Chọn từ cần điền phù hợp để ghi nhớ từ vựng của bài học
Câu 1 / 10

Ngữ pháp quan trọng :

Phó từ 差点儿 thường đứng trước động từ dùng để chỉ hành động suýt thì xảy ra nhưng cuối cùng không xảy ra, mang ý nghĩa là “suýt thì, xém thì”

Ví dụ 1

我差点儿忘了。

Wǒ chàdiǎnr wàng le.

Tôi suýt thì quên mất.

Ví dụ 2

我们差点儿相信他。

Wǒmen chàdiǎnr xiāngxìn tā.

Chúng tôi suýt thì tin tưởng ông ấy.

Ví dụ 3

我买到了最后一本,差点儿没买到。

Wǒ mǎidào le zuìhòu yī běn, chàdiǎnr méi mǎidào.

Tôi đã mua được quyển cuối cùng, suýt thì không mua được.

Ví dụ 4

我差点儿没赶上公交车。

Wǒ chàdiǎnr méi gǎnshàng gōngjiāo chē.

Tôi suýt thì không bắt kịp được xe bus.

Ví dụ 5

我差点儿赢了。

Wǒ chàdiǎnr yíng le.

Tôi suýt thì thắng rồi.

Sắp xếp thành câu hoàn chỉnh để ghi nhớ ngữ pháp của bài học
Câu 1 / 10
Nhấp vào từ ở dưới để đưa lên câu hoặc nhấp vào từ trên câu để thu hồi
🎉 Chính xác!

Bài đọc “Ngủ nướng” cấp độ HSK 3 đến đây là kết thúc. Các bạn hãy mở tiếp các bài luyện đọc khác trên website tiengtrungtainha.com để học thêm nhé ❤️

Quảng cáo
Quảng cáo

Quảng cáo
error: Nội dung được bảo vệ !