Connect with us

Bạn đang tìm kiếm gì ?

Luyện đọc tiếng Trung Quốc

Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Đi làm muộn

Đoạn văn 上班迟到 sẽ gửi tới các bạn bộ từ vựng về chủ đề văn phòng công ty và ngữ pháp về câu bị động, cách sử dụng 以上 (yǐshàng) nằm trong cấp độ HSK2 HSK3. Bài học bao gồm đầy đủ audio, chữ hán, phiên âm, ý nghĩa, từ vựng và ngữ pháp được giải thích chi tiết.

Chào mừng các bạn đến với tiengtrungtainha.com trong chuyên mục luyện đọc đoạn văn tiếng Trung. Trong bài học này, chúng ta sẽ cùng học đoạn văn “Đi làm muộn” bằng tiếng Trung. Các bạn sẽ nắm được bộ từ vựng và ngữ pháp về câu bị động với giới từ 被 nằm trong cấp độ HSK 2.

Audio của bài đọc :

Chữ hán :

我在一个小公司里工作。我挺喜欢这个工作,但是我有一个问题,我经常迟到。不知道为什么,我早上总是起不来,几乎每天都迟到几分钟。在我们公司,如果一个月迟到五次以上,就罚你一天的工资。上个月我迟到了十次,所以被罚了两天工资。我希望下个月不会再迟到了。

Phiên âm :

Wǒ zài yí gè xiǎo gōngsī lǐ gōngzuò. Wǒ tǐng xǐhuan zhègè gōngzuò, dànshì wǒ yǒu yí gè wèntí, wǒ jīngcháng chídào. Bù zhīdào wèishénme, wǒ zǎoshang zǒngshì qǐ bùlái, jīhū měitiān dōu chídào jǐ fēnzhōng. Zài wǒmen gōngsī, rúguǒ yí gè yuè chídào wǔ cì yǐshàng, jiù yì tiān de gōngzī. Shàng gè yuè wǒ chídào le shí cì, suǒyǐ bèi fá le liǎng tiān gōngzī. Wǒ xīwàng xià gè yuè bú huì zài chídào le.

Ý nghĩa :

Tôi làm việc tại một công ty nhỏ. Tôi khá thích công việc này, nhưng mà tôi có một vấn đề, là tôi thường xuyên đi trễ. Không biết tại sao, buổi sáng tôi luôn dậy không nổi, hầu như hàng ngày đều đi trễ vài phút. Ở công ty chúng tôi, nếu như một tháng đi trễ 5 lần trở lên, thì sẽ phạt bạn tiền lương một ngày. Tháng trước tôi đã đi trễ 10 lần, cho nên đã bị phạt tiền lương hai ngày. Tôi hy vọng tháng sau sẽ không đi trễ thêm nữa.

Chọn đáp án cho các câu hỏi đọc hiểu của bài học
Câu 1 / 10
Câu văn trong bài

Từ vựng quan trọng :

Phó từ h2

Khá, tương đối

Thường dùng để nhấn mạnh mức độ trên trung bình, giọng điệu thân mật và thường dùng trong giao tiếp hàng ngày. Trong bài có câu 我挺喜欢这个工作 là tôi khá thích công việc này

经常

Phó từ h2

Thường xuyên

总是

Phó từ h3

Luôn luôn, lúc nào cũng

Thường dùng để nhấn mạnh tình trạng xảy ra liên tục, lặp lại nhiều lần. Trong bài có câu 我早上总是起不来 là buổi sáng tôi lúc nào cũng dậy không nổi

迟到

Động từ h4

Đi trễ, đi muộn

起不来

Cụm từ

Không dậy nổi

Đây là dạng động từ kết hợp với bổ ngữ, diễn tả tình trạng không có khả năng thức dậy do ngủ quá sâu, mệt mỏi hoặc lười biếng. Trong bài có câu 我早上总是起不来 là buổi sáng tôi lúc nào cũng dậy không nổi

Lượng từ h1

Lần

以上

Danh từ h2

Trở lên

Thường dùng theo cấu trúc số lượng + 以上. Trong bài có câu 如果一个月迟到五次以上,就罚你一天的工资 là nếu như một tháng đi trễ 5 lần trở lên, sẽ phạt bạn tiền lương một ngày

Động từ h5

Phạt, xử phạt

工资

Danh từ h3

Tiền lương

Giới từ h3

Bị, được

Đây là một ngữ pháp quan trọng mà mình sẽ giải thích chi tiết ở phần phía dưới. Trong bài có câu 所以被罚了两天工资 là cho nên đã bị phạt tiền lương hai ngày

希望

Động từ h3

Hy vọng

Phó từ h1

Lại, thêm, nữa

Thường dùng để chỉ hành động sẽ được lặp lại hoặc làm thêm lần nữa. Trong bài có câu 我希望下个月不会再迟到了 là tôi hy vọng tháng sau sẽ không đi muộn thêm nữa

Chọn từ cần điền phù hợp để ghi nhớ từ vựng của bài học
Câu 1 / 10

Bài đọc “Đi làm muộn” cấp độ HSK 2 đến đây là kết thúc. Các bạn hãy mở tiếp các bài luyện đọc khác trên website tiengtrungtainha.com để học thêm nhé ❤️

Quảng cáo
Quảng cáo

Quảng cáo
error: Nội dung được bảo vệ !