Chào mừng các bạn đến với tiengtrungtainha.com trong chuyên mục luyện đọc đoạn văn tiếng Trung. Trong bài này, chúng ta sẽ cùng học đoạn văn “Nhà mới của tôi” bằng tiếng Trung. Các bạn sẽ nắm được bộ từ vựng và ngữ pháp về bổ ngữ thời lượng nằm trong cấp độ HSK 2.

Audio của bài đọc : |
Chữ hán : 我家在大城市工作,租了十年的房子。现在我们终于买了房子。我们的房子在一个安静的小区。房子有一个客厅、两个卧室、一个书房和一个卫生间。而且,还有一个漂亮的小花园。周围有饭馆、商店、市场,很方便。 |
Phiên âm : Wǒ jiā zài dà chéngshì gōngzuò, zū le shí nián de fángzi. Xiànzài wǒmen zhōngyú mǎi le fángzi. Wǒmen de fángzi zài yí gè ānjìng de xiǎoqū. Fángzi yǒu yí gè kètīng, liǎng gè wòshì, yí gè shūfáng hé yí gè wèishēngjiān. Érqiě, hái yǒu yí gè piàoliàng de xiǎo huāyuán. Zhōuwéi yǒu fànguǎn, shāngdiàn, shìchǎng, hěn fāngbiàn. |
Ý nghĩa : Gia đình tôi làm việc tại thành phố lớn, đã thuê nhà được mười năm. Bây giờ chúng tôi cuối cùng đã mua được nhà rồi. Căn nhà của chúng tôi nằm tại một khu dân cư yên tĩnh. Căn nhà có một phòng khách, hai phòng ngủ, một phòng học và một phòng vệ sinh. Hơn nữa, còn có một khu vườn nhỏ xinh xắn. Xung quanh có nhà hàng, cửa hàng, chợ, rất thuận tiện. |
Từ vựng quan trọng :
城市 Danh từ h3 Thành phố | 租 Động từ h2 Thuê Thường dùng với các cụm từ như 租房子 thuê nhà, 租门面 thuê mặt bằng, 租车 thuê xe, 租办公室 thuê văn phòng |
终于 Phó từ h3 Cuối cùng Dùng để nhấn mạnh một việc đã đạt được sau một thời gian dài chờ đợi và cố gắng, thường mang sắc thái vui mừng | 小区 Danh từ h7 h9 Khu dân cư |
安静 Tính từ h2 Yên tĩnh, yên bình | 客厅 Danh từ h5 Phòng khách |
卧室 Danh từ h5 Phòng ngủ | 书房 Danh từ h6 Phòng học trong nhà |
卫生间 Danh từ h3 Nhà vệ sinh | 而且 Liên từ h2 Hơn nữa, với lại |
花园 Danh từ h2 Khu vườn, vườn hoa | 周围 Danh từ h3 Xung quanh |
饭馆 Danh từ h2 Nhà hàng, quán ăn | 商店 Danh từ h1 Cửa hàng |
市场 Danh từ h3 Chợ | 方便 Tính từ h2 Thuận tiện |
Bạn đã hoàn thành 20 câu và nắm vững toàn bộ từ vựng mới.
Ngữ pháp quan trọng :
Bổ ngữ thời lượng 时量补语 trong tiếng Trung là một thành phần ngữ pháp dùng để diễn tả khoảng thời gian kéo dài của một hành động hoặc trạng thái nào đó. Nó thường đứng sau động từ trong câu. | ||||||
TRƯỜNG HỢP 1, CÂU KHÔNG CÓ TÂN NGỮ Chủ ngữ + động từ + (了) + bổ ngữ thời lượng Bổ ngữ thời lượng thường là một cụm từ diễn tả khoảng thời gian như :
Ví dụ 1 昨天我睡了八个小时。 Zuótiān wǒ shuìle bā gè xiǎoshí. Hôm qua tôi đã ngủ 8 tiếng. Ví dụ 2 我在中国生活了两年。 Wǒ zài zhōngguó shēnghuóle liǎng nián. Tôi đã sống 2 năm ở Trung Quốc. Ví dụ 3 他们已经忙了两天。 Tāmen yǐjīng mángle liǎng tiān. Họ đã bận 2 ngày. | ||||||
TRƯỜNG HỢP 2, CÂU CÓ TÂN NGỮ KHÔNG PHẢI ĐẠI TỪ NHÂN XƯNG Nếu trong câu động từ mang tân ngữ và tân ngữ không phải đại từ nhân xưng thì ta có 2 cách theo cấu trúc sau : Cách 1, Chủ ngữ + động từ + tân ngữ + động từ + bổ ngữ thời lượng Cách 2, Chủ ngữ + bổ ngữ thời lượng + (的) + tân ngữ Ví dụ 1 孩子写作业写了一个小时。 Háizi xiě zuòyè xiěle yīgè xiǎoshí. Đứa trẻ đã làm bài tập một tiếng đồng hồ. Câu này theo cách 1 với tân ngữ trong câu này là 作业 Ví dụ 2 我学了五年汉语。 Wǒ xuéle wǔ nián hànyǔ. Tôi đã học tiếng Trung 5 năm. Câu này theo cách 2 với tân ngữ trong câu này là 汉语 Ví dụ 3 我只睡了五个小时的觉。 Wǒ zhǐ shuìle wǔ gè xiǎoshí de jiào. Tôi đã chỉ ngủ 5 tiếng đồng hồ. Câu này theo cách 2, trong đó 睡觉 là động từ li hợp cũng thuộc cấu trúc này, nếu chúng ta muốn câu đơn giản hơn thì dùng mỗi từ 睡 thôi còn bỏ từ 觉 đi Ví dụ 4 她下午游了两个小时的泳。 Tā xiàwǔ yóule liǎng gè xiǎoshí de yǒng. Cô ấy buổi chiều đã bơi 2 tiếng đồng hồ. Câu này theo cách 2, trong đó 游泳 là động từ li hợp cũng thuộc cấu trúc này, nếu chúng ta muốn câu đơn giản hơn thì dùng mỗi từ 游 thôi còn bỏ từ 泳 đi Ví dụ 5 小明洗了半个小时澡。 Xiǎomíng xǐle bàn gè xiǎoshí zǎo. Tiểu Minh đã tắm nửa tiếng đồng hồ. Câu này theo cách 2, trong đó 洗澡 là động từ li hợp cũng thuộc cấu trúc này, nếu chúng ta muốn câu đơn giản hơn thì dùng mỗi từ 洗 thôi còn bỏ từ 澡 đi | ||||||
TRƯỜNG HỢP 3, CÂU CÓ TÂN NGỮ LÀ ĐẠI TỪ NHÂN XƯNG Nếu trong câu động từ mang tân ngữ và tân ngữ là đại từ nhân xưng thì ta có cấu trúc sau : Chủ ngữ + động từ + tân ngữ đại từ nhân xưng + bổ ngữ thời lượng Ví dụ 1 我们等了你半个小时。 Wǒmen děngle nǐ bàn gè xiǎoshí. Chúng tôi đã đợi bạn nửa tiếng đồng hồ. Câu này mang tân ngữ là đại từ nhân xưng 你 Ví dụ 2 我们在那儿等了他们半个小时。 Wǒmen zài nàr děngle tāmen bàn gè xiǎoshí. Chúng tôi đã ở kia đợi họ nửa tiếng đồng hồ. Câu này mang tân ngữ là đại từ nhân xưng 他们 |
Bạn đã hoàn thành 10 câu và nắm vững cách dùng Bổ ngữ thời lượng.
Bài đọc “Nhà mới của tôi” cấp độ HSK 2 đến đây là kết thúc. Các bạn hãy mở tiếp các bài luyện đọc khác trên website tiengtrungtainha.com để học thêm nhé ❤️
Bài học liên quan
Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Phía bắc và nam của Trung Quốc
Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Món sủi cảo
Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Học sinh Trung Quốc
Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Tôi không thích mùa đông
Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Quốc kỳ của Trung Quốc
Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Đi du lịch Trung Quốc
Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Bàn về kế hoạch
Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Nói về thời tiết
Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Ngủ sớm dậy sớm
Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Người bạn mới của tôi
Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Tâm trạng tốt và tâm trạng xấu
Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Đi xem phim
Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Giới thiệu bản thân
Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Sở thích của tôi
Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Quê hương tôi
Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Nói về thói quen xấu
Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Ăn bánh ngọt
Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Ngày cuối tuần của tôi
