Chào mừng các bạn đến với tiengtrungtainha.com trong chuyên mục luyện đọc đoạn văn tiếng Trung. Trong bài hôm nay, chúng ta sẽ cùng học đoạn văn “Đồng hồ báo thức” bằng tiếng Trung. Các bạn sẽ nắm được bộ từ vựng và ngữ pháp quan trọng về chủ đề thời gian nằm trong cấp độ HSK 3.

Audio của bài đọc : |
Chữ hán : 明天早上八点要开会,我不能迟到。我买了一个小闹钟叫我起床。因为有它,这一晚我睡得很好。第二天早上,我起来的时候已经七点四十了,我发现闹钟没有响。我到公司最快也要四十分钟,最后还是迟到了。 下班以后,刚到家,闹钟就响了,“时间到了,时间到了” 我看表,正好六点,原来我把时间定在了下午六点。 |
Phiên âm : Míngtiān zǎoshang bā diǎn yào kāihuì, wǒ bù néng chídào. Wǒ mǎi le yí gè xiǎo nàozhōng jiào wǒ qǐchuáng. Yīnwèi yǒu tā, zhè yì wǎn wǒ shuì de hěn hǎo. Dì èr tiān zǎoshang, wǒ qǐlai de shíhou yǐjīng qī diǎn sìshí le, wǒ fāxiàn nàozhōng méiyǒu xiǎng. Wǒ dào gōngsī zuì kuài yě yào sìshí fēnzhōng, zuìhòu háishì chídào le. Xiàbān yǐhòu, gāng dào jiā, nàozhōng jiù xiǎng le, “shíjiān dào le, shíjiān dào le” wǒ kàn biǎo, zhènghǎo liù diǎn, yuánlái wǒ bǎ shíjiān dìng zài le xiàwǔ liù diǎn. |
Ý nghĩa : 8 giờ sáng mai phải họp, tôi không thể đến trễ. Tôi đã mua một chiếc đồng hồ báo thức nhỏ để gọi tôi dậy. Bởi vì có nó, buổi đêm này tôi ngủ rất ngon. Buổi sáng hôm sau, khi tôi dậy thì đã 7 giờ 40 rồi, tôi phát hiện đồng hồ báo thức không hề kêu. Tôi đến công ty nhanh nhất cũng phải 40 phút, cuối cùng thì vẫn đến trễ. Sau khi tan làm, vừa về đến nhà, báo thức liền kêu vang, “đến giờ rồi, đến giờ rồi” tôi nhìn đồng hồ, vừa hay 6 giờ, hoá ra tôi đã đặt thời gian tại 6 giờ chiều. |
Trả lời câu hỏi : 1, 为什么作者买了一个小闹钟? a, 觉得闹钟很好看 b, 怕明天早上开会迟到 c, 打算送给朋友 d, 原来的闹钟坏了 2, 因为有闹钟,作者那一晚睡得怎么样? a, 睡得不太好 b, 睡得不好 c, 睡得很好 d, 总是醒来 3, 第二天早上作者醒来时是几点? a, 七点 b, 七点半 c, 七点四十 d, 八点 4, 那天早上作者开会迟到了吗? a, 迟到了 b, 没迟到 c, 提前到了 d, 会议取消了 4, 那天早上作者开会迟到了吗? a, 迟到了 b, 没迟到 c, 提前到了 d, 会议取消了 5, 作者下班回到家时大概是几点? a, 早上八点 b, 下午四点 c, 下午六点 d, 晚上八点 6, 闹钟为什么早上没有响? a, 因为闹钟坏了 b, 因为闹钟没电了 c, 因为作者忘记定时间了 d, 因为作者把时间定在了下午六点 Đáp án đúng là 1b 2c 3c 4a 5c 6d |
Từ vựng quan trọng :
开会 Động từ li hợp h1 Họp | 迟到 Động từ h3 Đến trễ |
闹钟 Danh từ h4 Đồng hồ báo thức | 发现 Động từ h2 Phát hiện |
响 Động từ h2 Vang, kêu Thường dùng để diễn tả chuông cửa kêu vang, đồng hồ báo thức kêu vang, điện thoại kêu vang. Trong bài có câu 我发现闹钟没有响 là tôi phát hiện đồng hồ báo thức không hề kêu | 最后 Danh từ h1 Cuối cùng, sau cùng |
表 Danh từ h2 Đồng hồ | 正好 Phó từ h2 Đúng lúc, vừa hay Thường dùng để diễn tả sự trùng hợp. Ví dụ như 我正好也想去 tôi đúng lúc cũng đang muốn đi, 这正好是我想要的 đây vừa đúng là thứ tôi muốn |
原来 Phó từ h2 Hóa ra, thì ra là |
Bạn đã hoàn thành 10 câu và nắm vững toàn bộ từ vựng mới.
Ngữ pháp quan trọng :
Từ 原来 có ba cách dùng chính với vai trò là phó từ hoặc danh từ hoặc tính từ. Mình sẽ giải thích chi tiết cách sử dụng của từng trường hợp ở phía dưới :
Cách dùng 1 原来 khi làm phó từ nghĩa là “thì ra, hoá ra” biểu thị sự ngạc nhiên trước không biết và giờ mới nhận ra. Ví dụ 1 原来是你! Yuánlái shì nǐ! Hoá ra là bạn! Trước không biết bây giờ mới nhận ra Ví dụ 2 原来你们认识! Yuánlái nǐmen rènshi! Hoá ra các bạn quen nhau! Trước không biết bây giờ mới nhận ra Ví dụ 3 原来是这样! Yuánlái shì zhèyàng! Hoá ra là như vậy! Trước không biết bây giờ mới nhận ra Ví dụ 4 她没来上课,原来她生病了。 Tā méi lái shàngkè, yuánlái tā shēngbìngle. Cô ấy không lên lớp, hoá ra là cô ấy bị ốm rồi. Trước không biết bây giờ mới nhận ra Ví dụ 5 原来你是从上海来的,我以为你是从北京来的。 Yuánlái nǐ shì cóng shànghǎi lái de, wǒ yǐwéi nǐ shì cóng běijīng lái de. Hoá ra bạn tới từ Thượng Hải, tôi cứ tưởng bạn tới từ Bắc Kinh. Trước không biết bây giờ mới nhận ra |
Cách dùng 2 原来 khi làm danh từ có nghĩa là “trước đây vốn dĩ” biểu thị sự việc xảy ra vào thời gian trước là như vậy nhưng bây giờ đã có sự thay đổi, ngụ ý khác biệt giữa trước đây và bây giờ, tương đương với từ 以前. Ví dụ 6 她原来很瘦,后来怎么这么胖了? Tā yuánlái hěn shòu, hòulái zěnme zhème pàngle? Cô ấy trước đây rất gầy, sau này sao mập như vậy nhỉ? Sự thay đổi giữa bây giờ với trước đây Ví dụ 7 原来她非常内向,现在变得外向了。 Yuánlái tā fēicháng nèixiàng, xiànzài biàn de wàixiàng le. Trước đây cô ấy vô cùng hướng nội, bây giờ trở nên hướng ngoại rồi. Sự thay đổi giữa bây giờ với trước đây |
Cách dùng 3 原来 khi làm tính từ nghĩa là “vốn dĩ, ban đầu, cũ” biểu thị trạng thái ban đầu. Ví dụ 8 你原来的头发也很可爱。 Nǐ yuánlái de tóufa yě hěn kě’ài. Mái tóc ban đầu của cậu cũng rất đáng yêu. Biểu thị mái tóc ban đầu Ví dụ 9 我们原来的计划是七点出发。 Wǒmen yuánlái de jìhuà shì qī diǎn chūfā. Kế hoạch ban đầu của chúng tôi là khởi hành lúc 7 giờ. Biểu thị kế hoạch ban đầu Ví dụ 10 王经理还住在原来的地方。 Wáng jīnglǐ hái zhù zài yuánlái de dìfang. Quản lý Vương vẫn sống tại nơi cũ. Biểu thị nơi ở như cũ |
Bạn đã hoàn thành 10 câu và nắm vững cách dùng 原来.
Bài đọc “Đồng hồ báo thức” cấp độ HSK 3 đến đây là kết thúc. Các bạn hãy mở tiếp các bài luyện đọc khác trên website tiengtrungtainha.com để học thêm nhé ❤️
Bài học liên quan
Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Giới thiệu về Nam Kinh
Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Nói về thời tiết xấu
Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Nói về người bạn thân
Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Dì của tôi
Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Lớp học của tôi
Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Học ở Trung Quốc
Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Căn nhà mới
Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Ông chủ mới
Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Miêu tả ngoại hình con trai
Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Cách đối diện với vấn đề
Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Cuộc sống ở trường của tôi
Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Một ngày của tôi
Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Quan niệm về ngày lễ của giới trẻ Trung Quốc
Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Hãy dũng cảm nói tiếng Trung
Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Cuộc sống của người hướng nội
Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Giảm cân
Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Tôi thích chạy bộ
Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Điều mà tôi hối hận nhất
