Chào mừng các bạn đến với tiengtrungtainha.com. Trong bài học ngữ pháp này, mình sẽ hướng dẫn các bạn cách sử dụng cấu trúc 与其 … 不如 – Thay vì … còn hơn. Đây là một cấu trúc ngữ pháp rất thông dụng khi chúng ta giao tiếp hàng ngày hay làm bài kiểm tra HSK HSKK. Vậy nên các bạn hãy tập trung theo dõi nhé :
Các bạn hãy xem qua VIDEO ở trên để nắm được khái quát nhé !
Chúng ta có thể thấy hai mệnh đề trong cấu trúc này mang ý nghĩa có vẻ trái ngược mong muốn của người nói
Ví dụ khi chúng ta lười đến công ty, chúng ta có thể nói rằng “Thay vì đi làm, ở nhà ngủ còn hơn”
Ví dụ 1 :
与其去上班, 不如在家睡觉
Yǔqí qù shàngbān, bùrú zàijiā shuìjiào
Thay vì đi làm, ở nhà ngủ còn hơn
Ví dụ 2 :
与其坐火车, 不如我坐飞机
Yǔqí zuò huǒchē, bùrú wǒ zuò fēijī
Thay vì ngồi tàu hoả, tôi đi máy bay còn hơn
Tương tự như vậy, các bạn hãy viết 5 ví dụ câu theo cấu trúc ngữ pháp này để ghi nhớ kĩ hơn nhé !
Bài học liên quan
Cách sử dụng 把 (bǎ) trong TIẾNG TRUNG
Cách nói thời gian mấy giờ,mấy phút trong tiếng Trung
Các cách nói cảm ơn trong tiếng Trung
Định ngữ trong tiếng Trung và cách sử dụng
Bài học ngữ pháp : Bạn biết nói tiếng Trung không ?
Cách sử dụng cấu trúc 不但 … 而且 – Không những … mà còn
Các phó từ chỉ thời gian thường dùng trong TIẾNG TRUNG
Cách sử dụng cấu trúc ngữ pháp 不管… 都… trong TIẾNG TRUNG
Cách sử dụng cấu trúc ngữ pháp 差点 trong TIẾNG TRUNG
Cách dùng tiền tố 第 trong TIẾNG TRUNG
Cách dùng 各种各样 trong TIẾNG TRUNG
Cách dùng phó từ 几乎 (jīhū) trong TIẾNG TRUNG
Cách dùng cụm từ 对我来说 trong TIẾNG TRUNG
Cách dùng giới từ 作为 trong TIẾNG TRUNG
Hình thức động từ lặp lại trong TIẾNG TRUNG
Cách dùng cụm từ 长得 trong TIẾNG TRUNG
Cách dùng phó từ và tính từ 一般 trong TIẾNG TRUNG
Cách dùng phó từ 好像 (hǎoxiàng) trong TIẾNG TRUNG
