Connect with us

Bạn đang tìm kiếm gì ?

Ngữ pháp tiếng Trung Quốc

Các phó từ chỉ thời gian thường dùng trong TIẾNG TRUNG

Chào mừng các bạn đến với tiengtrungtainha.com trong chuyên mục học ngữ pháp sơ cấp dễ hiểu. Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ cùng học các phó từ chỉ thời gian như 已经,刚,正在,就,马上,总… và các cách sử dụng cụ thể của chúng. Hãy tập trung theo dõi bài học nhé !

Khái niệm

Đầu tiên chúng ta sẽ cần nắm vững khái niệm phó từ chỉ thời gian.

Các từ dùng để thể hiện ý nghĩa thời gian gọi là phó từ chỉ thời gian. – Phó từ chỉ thời gian là các từ như đã, chưa, đang, sẽ, vừa, mới, sắp, từng… Các phó từ chỉ thời gian có chức năng diễn tả câu trong quá khứ, hiện tại hay tương lai.

1, 已经 (Yǐjīng) : Đã

Phó từ thứ nhất chúng ta học diễn tả câu xảy ra trong quá khứ.Ví dụ như tôi đã lấy hàng rồi, tôi đã ăn cơm rồi, tôi đã làm xong bài tập rồi…

我已经把作业做完了

Wǒ yǐjīng bǎ zuòyè zuò wán le

Tôi đã làm xong bài tập rồi

 

我已经拿到货了

Wǒ yǐjīng ná dào huò le

Tôi đã lấy hàng rồi

2, 刚(Gāng) : Vừa mới

Phó từ thời gian thứ hai diễn tả câu có hoạt động vừa mới xảy ra. Ví dụ như tôi vừa về nhà, tôi vừa ăn cơm xong…

他刚来

Tā gāng lái

Anh ấy vừa đến

3, 正在(Zhèngzài) : Đang

Phó từ thời gian thứ ba diễn tả câu có hoạt động đang xảy ra. Ví dụ như tôi đang nấu cơm, tôi đang xem phim, tôi đang học bài …

我妈妈正在做饭

Wǒ māmā zhèngzài zuò fàn

Mẹ tôi đang nấu cơm

 

我正在看电影

Wǒ zhèngzài kàn diànyǐng

Tôi đang xem phim

4, 就 (Jiù) : Liền, ngay

Phó từ thời gian thứ tư diễn tả câu có hoạt động xảy ra trong thời gian gần, sắp diễn ra. Ví dụ như cơm chín ngay đây, tôi ra ngay đây ….

你等一下,饭就好了

Nǐ děng yīxià, fàn jiù hǎo le

Bạn đợi chút, cơm xong ngay đây

Quảng cáo

5, 马上 (Mǎshàng) : Ngay lập tức

Phó từ thời gian số năm diễn tả câu sẽ diễn ra ngay tức khắc, trong tương lai gần. Ví dụ như tàu sắp chạy ngay bây giờ, mưa đến nơi rồi …

你必须马上回家

Nǐ bìxū mǎshàng huí jiā

Bạn phải về nhà ngay lập tức

6, 总 (Zǒng) : Luôn luôn

Phó từ thời gian số sáu diễn tả tần suất của hoạt động, là nhiều lần lặp đi lặp lại, luôn luôn. Ví dụ như tôi luôn luôn gặp khó khăn khi viết chữ Hán…

我们面对困难时总是团结一致

Wǒmen miàn duì kùnnán shí zǒng shì tuánjié yīzhì

Chúng tôi luôn luôn đoàn kết khi gặp khó khăn

7, 随时 (Suíshí) : Bất cứ lúc nào

Phó từ thời gian số bảy cũng diễn tả tần suất của hoạt động. Ví dụ như bất cứ lúc nào tôi về nhà thì thấy con tôi xem TV…

你们随时都可以来找我

Nǐmen suíshí dōu kěyǐ lái zhǎo wǒ

Các bạn bất cứ lúc nào đều có thể đến tìm tôi

Quảng cáo

8, 好久 (Hǎojiǔ) : Rất lâu

Phó từ thời gian số tám diễn tả quãng thời gian đã xảy ra rất lâu rồi. Ví dụ như đã rất lâu rồi tôi không gặp cô ta, đã rất lâu rồi tôi không ăn phở …

我好久没有收到他的信了

Wǒ hǎojiǔ méiyǒu shōu dào tā de xìnle

Đã rất lâu rồi tôi không nhận được thư của anh ấy

9, 突然 (Túrán) : Đột nhiên

Phó từ thời gian số chín diễn tả hành động bất thường, hiếm khi xảy ra. Ví dụ như đột nhiên hôm nay trời mưa, đột nhiên hôm nay anh ấy lại mời tôi đi ăn …

我朋友今天突然没来上课

Wǒ péngyǒu jīntiān túrán méi lái shàngkè

Bạn tôi hôm nay đột nhiên không đi học

10, 才 (Cái) : Mới (mới đến)

Phó từ thời gian số mười diễn tả một hành động xảy ra tại hiện tại. Ví dụ như tôi vừa mới đến, sao bây giờ bạn mới đến…

你为什么现在才来 ?

Nǐ wèishéme xiànzài cái lái ?

Tại sao bây giờ bạn mới đến ?

Bài học ngữ pháp các phó từ chỉ thời gian trong TIẾNG TRUNG do tiengtrungtainha.com biên soạn đến đây là kết thúc. Nếu các bạn có chỗ nào chưa hiểu thì hãy bình luận phía dưới để mình giải đáp nhé !

Quảng cáo
Quảng cáo

Quảng cáo
error: Nội dung được bảo vệ !