Trong bài học ngữ pháp này, tiengtrungtainha.com sẽ hướng dẫn chi tiết với bạn cách sử dụng 得 (děi) trong Tiếng Trung. Đây là một cấu trúc ngữ pháp khá cơ bản và thường dùng trong giao tiếp hàng ngày cũng như trong các bài thi chứng chỉ HSK. Vậy nên các bạn hãy tập trung theo dõi nhé :
Cấu trúc :
得 + động từ
Děi + động từ
Phải …
Cấu trúc này để diễn tả rằng chúng ta phải làm điều gì đó. Ví dụ như : Tôi phải đi rồi, tôi phải về nhà rồi, tôi phải đi làm rồi…
Ví dụ 1 :
我得上班了
Wǒ děi shàngbānle
Tôi phải đi làm rồi
Ví dụ 2 :
我得上学了
Wǒ děi shàngxué le
Tôi phải đi học rồi
Ví dụ 3 :
我得做饭了
Wǒ děi zuò fànle
Tôi phải nấu cơm rồi
Nếu bạn đang gặp khó khăn trong vấn đề giao tiếp, ngữ pháp, không biết ghép câu trong Tiếng Trung thì có thể tham gia nhóm lớp giao tiếp khẩu ngữ ở nút phía dưới nhé :
Khi tham gia nhóm lớp bạn sẽ có môi trường học hàng ngày, tương tác giao tiếp trực tiếp vào các ngày trong tuần, được hướng dẫn cách ghép câu qua các cấu trúc ngữ pháp từ dễ đến khó.
Bài học liên quan
Hướng dẫn cách sử dụng các từ zhǐ, kěyǐ, jiù, gēn
Cách đọc số điện thoại trong tiếng Trung
Ngữ pháp câu so sánh trong tiếng Trung
Động từ ly hợp trong Tiếng Trung
Phân biệt trợ từ động thái 了(le), 着(zhe), 过(guò) trong TIẾNG TRUNG
Cách sử dụng cấu trúc 与其 … 不如 – Thay vì … còn hơn
Cách sử dụng 把 (bǎ) trong TIẾNG TRUNG
Cách sử dụng cấu trúc ngữ pháp 除了 … 以外 (Ngoại trừ … ra) trong TIẾNG TRUNG
Cách sử dụng lượng từ 倍 trong TIẾNG TRUNG
Cách dùng từ 左右 để diễn đạt ước lượng trong TIẾNG TRUNG
Cách hỏi họ và cách trả lời trong TIẾNG TRUNG
Phân biệt liên từ 还是 và 或者 trong TIẾNG TRUNG
Cách hỏi nghề nghiệp trong TIẾNG TRUNG
Cách dùng danh từ 所有 trong TIẾNG TRUNG
Cách dùng cấu trúc 又… 又… trong TIẾNG TRUNG
Tính từ lặp lại hai âm tiết trong TIẾNG TRUNG
Cách dùng câu liên động trong TIẾNG TRUNG
Cách dùng đại từ 其他 trong TIẾNG TRUNG
