Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Con đường đến thành công
Đoạn văn 成功之路 nằm trong cấp độ HSK4 sẽ giúp các bạn ôn lại từ vựng và các cấu trúc ngữ pháp quan trọng nằm trong cấp độ HSK4. Bài học bao gồm audio, chữ hán, phiên âm, ý nghĩa, giải thích từ vựng và cấu trúc ngữ pháp. Đoạn văn do trung tâm Tiếng Trung Panda HSK biên soạn.
Đã được đăng
Chào mừng các bạn đến với website tiengtrungtainha.com trong chuyên mục luyện đọc đoạn văn tiếng Trung. Trong bài hôm nay, chúng ta sẽ cùng học đoạn văn “Con đường đến thành công” bằng tiếng Trung. Bài đọc sẽ cung cấp tới các bạn bộ từ vựng và ngữ pháp quan trọng nằm trong cấp độ HSK 4.
Đích đến có lẽ chỉ có một, nhưng con đường dẫn đến đích thì lại có rất nhiều. Cho nên, khi một con đường không thể đi tiếp, chúng ta có thể đổi sang một con đường khác thử xem. Chỉ cần không từ bỏ cố gắng, chắc chắn sẽ tìm được con đường phù hợp, dẫn đến đích thành công.
Từ vựng quan trọng :
目的地
Danh từ h7 h9
Đích đến
通往
Động từ h7 h9
Đi đến, dẫn đến
道路
Danh từ h4
Con đường, lộ trình
不通
Động từ h6
Bị chặn, không thông
也许
Phó từ h4
Có lẽ
另外
Đại từ h4
Khác, cái khác
放弃
Động từ h4
Từ bỏ
合适
Tính từ h4
Phù hợp, thích hợp
Ngữ pháp quan trọng :
Cách dùng từ 之
之 là thành phần ngữ pháp rất thường gặp ở trình độ trung cấp, cao cấp trở lên, đặc biệt thường gặp trong văn viết, ngữ cảnh trang trọng. Từ này có khá nhiều vai trò.
1, 之 có vai trò là động từ với ý nghĩa là “hướng đến, hướng tới, đến” tương đương với từ 到 và 往.
Danh từ chỉ địa điểm + 之 + danh từ chỉ địa điểm
Ví dụ 1
由北之南
Yóu běi zhī nán
Từ Bắc đến Nam
Ví dụ 2
由京之沪
Yóu jīng zhī hù
Từ Bắc Kinh đến Thượng Hải
(Câu này thường được dùng trong văn viết trang trọng hơn là văn nói. Trong văn nói, người ta thường nói 从北京到上海 cóng běijīng dào shànghǎi. Còn từ 沪 hù là viết tắt của Thượng Hải, thường được sử dụng trong văn chương cổ điển và văn viết rất trang trọng. Còn trong ngôn ngữ hàng ngày thì người ta vẫn dùng 上海 shànghǎi)
2, 之 có vai trò là trợ từ với ý nghĩa là “của” tương đương với từ 的. Sau 之 thường là danh từ một âm tiết. Thường dùng để đặt tên cho tác phẩm, bài thơ, tài liệu hay các câu thành ngữ.
Danh từ hoặc tính từ + 之 + danh từ
Ví dụ 1
失败是成功之母
Shībài shì chénggōng zhī mǔ
Thất bại là mẹ thành công
(Cách nói này sẽ trang trọng và thường thấy trong văn viết hơn là 失败是成功的妈妈 shībài shì chénggōng de māmā)
Ví dụ 2
平凡之路
Píngfán zhī lù
Con đường bình phàm
(Đây là tên của một bài hát nổi tiếng)
Ví dụ 3
井底之蛙
Jǐngdǐzhīwā
Ếch ngồi đáy giếng
(Đây là câu thành ngữ)
Ví dụ 4
无价之宝
Wújiàzhībǎo
Báu vật vô giá
(Đây là tên một bộ phim)
3, 之 còn kết hợp cùng các phương vị từ đơn để tạo thành từ ghép, đóng vai trò là danh từ. Dưới đây là bảng các phương vị từ có chứa 之.
Luyện tập tổng hợp :
Bài đọc “Con đường đến thành công” cấp độ HSK 4 đến đây là kết thúc. Các bạn hãy mở tiếp các bài luyện đọc khác trên website để học thêm nhé ❤️