Chào mừng các bạn đến với tiengtrungtainha.com. Trong bài học ngữ pháp này, mình sẽ hướng dẫn các bạn cách sử dụng cấu trúc 不是 … 而是 – Không phải … mà là… Đây là một cấu trúc ngữ pháp thông dụng khi chúng ta giao tiếp hàng ngày. Ví dụ như “Không phải bạn không thông minh, mà là bạn chưa chăm chỉ”
Các bạn hãy xem qua VIDEO ở trên để nắm được khái quát nhé !
Chúng ta có thể thấy hai mệnh đề trong cấu trúc này mang ý nghĩa tương phản, trái ngược nhau.
Ví dụ khi chúng ta đến công ty muộn, chúng ta có thể nói “Không phải do tôi ngủ quên, mà là do đường tắc”
Ví dụ 1 :
不是因为我睡过头,而是因为堵车
Bùshì yīnwèi wǒ shuì guòtóu, ér shì yīnwèi dǔchē
Không phải vì tôi ngủ quên mà vì tắc đường
Ví dụ 2 :
Ví dụ khi chúng ta dẫn bạn gái đi ăn mà không mang tiền, chúng ta có thể nói “Không phải do tôi không có tiền, mà là tôi không mang ví tiền”
不是我没有钱而是我没带钱
Bùshì wǒ méiyǒu qián ér shì wǒ méi dài qián
Không phải tôi không có tiền, mà là tôi không mang tiền
Tương tự như vậy, các bạn hãy viết 5 ví dụ câu theo cấu trúc ngữ pháp này để ghi nhớ kĩ hơn nhé !
Nếu có điều gì cần hỗ trợ, các bạn đừng ngần ngại nhắn tin cho trung tâm để được giải đáp nhé !
Bài học liên quan
Cách nói thời gian mấy giờ,mấy phút trong tiếng Trung
Các cách nói lời xin lỗi trong tiếng Trung
Các cách nói cảm ơn trong tiếng Trung
Bổ ngữ 的, 地, 得 trong tiếng Trung và cách sử dụng
Cách diễn đạt câu đang xảy ra hiện tại Tiếng Trung
Cách sử dụng 马上 (mǎshàng) trong TIẾNG TRUNG
Các phó từ chỉ thời gian thường dùng trong TIẾNG TRUNG
Cách sử dụng cấu trúc ngữ pháp 不管… 都… trong TIẾNG TRUNG
Cách dùng cấu trúc 不但… 而且… trong TIẾNG TRUNG
Cách dùng tiền tố 第 trong TIẾNG TRUNG
Phân biệt liên từ 还是 và 或者 trong TIẾNG TRUNG
Cách dùng tính từ 准时 trong TIẾNG TRUNG
Tính từ lặp lại hai âm tiết trong TIẾNG TRUNG
Cách dùng động từ 让 trong TIẾNG TRUNG
Hình thức động từ lặp lại trong TIẾNG TRUNG
Cách dùng đại từ 自己 trong TIẾNG TRUNG
Cách dùng phó từ và tính từ 一般 trong TIẾNG TRUNG
Cách dùng động từ 属于 trong TIẾNG TRUNG
