Chào mừng các bạn đến với chuyên mục học ngữ pháp tiếng Trung trên website tiengtrungtainha.com ❤️
Trong bài học này, mình sẽ gửi tới các bạn cách sử dụng cấu trúc 不但… 而且… với ý nghĩa là “Không những… mà còn…” nằm trong cấp độ HSK 2. Đây là một thành phần ngữ pháp quan trọng thường xuất hiện trong đề thi chứng chỉ HSK hay giao tiếp ngoài đời sống.
Chủ ngữ + 不但 ⋯⋯, 而且 ⋯⋯
Nghĩa là “không những … mà còn …”
Khi hai phân câu có cùng một chủ ngữ thì 不但 bùdàn phải đặt ở phía sau chủ ngữ trong phân câu trước
Ví dụ 1
这种颜色不但贵,而且难买。
Zhè zhǒng yánsè bùdàn guì, érqiě nán mǎi.
Loại màu này không những đắt, mà còn khó mua.
Câu này có cùng chủ ngữ nên 不但 đứng sau chủ ngữ
Ví dụ 2
这道菜不但好看,而且很好吃。
Zhè dào cài bùdàn hǎokàn, érqiě hěn hǎochī.
Món ăn này không những đẹp mắt, mà còn rất ngon.
Câu này có cùng chủ ngữ nên 不但 đứng sau chủ ngữ
Ví dụ 3
你的儿子不但聪明,而且很努力。
Nǐ de érzi bùdàn cōngmíng, érqiě hěn nǔlì.
Con trai bạn không những thông minh, mà còn rất chăm chỉ.
Câu này có cùng chủ ngữ nên 不但 đứng sau chủ ngữ
不但 + Chủ ngữ 1 ⋯⋯, 而且 + Chủ ngữ 2 + 也⋯⋯
Khi hai phân câu có hai chủ ngữ khác nhau thì 不但 phải đặt phía trước chủ ngữ trong phân câu trước
Ví dụ 1
不但大学生难找工作,而且研究生也不容易。
Bùdàn dàxuéshēng nán zhǎo gōngzuò, érqiě yánjiūshēng yě bù róngyì.
Không chỉ sinh viên khó tìm việc, mà nghiên cứu sinh cũng không dễ.
Câu này có 2 chủ ngữ nên 不但 đứng trước chủ ngữ trong phân câu trước
Ví dụ 2
不但中国人喜欢吃面条,而且越南人也喜欢。
Bùdàn zhōngguó rén xǐhuān chī miàntiáo, érqiě yuènán rén yě xǐhuān.
Không chỉ người TQ thích ăn mì sợi, mà người VN cũng thích.
Câu này có 2 chủ ngữ nên 不但 đứng trước chủ ngữ trong phân câu trước
Ví dụ 3
不但我这次考试成绩好,而且其他同学的也很好。
Bùdàn wǒ zhè cì kǎoshì chéngjì hǎo, érqiě qítā tóngxué de yě hěn hǎo.
Không chỉ thành tích lần kiểm tra này của tôi tốt, mà các bạn khác cũng rất tốt.
Câu này có 2 chủ ngữ nên 不但 đứng trước chủ ngữ trong phân câu trước
Chúng ta đã vừa tìm hiểu cách dùng cấu trúc 不但… 而且… trong tiếng Trung. Các bạn hãy mở các bài học khác trên website tiengtrungtainha.com để học thêm nhé ❤️
