Nội dung chính
ToggleChào mừng các bạn đến với chuyên mục học ngữ pháp tiếng Trung trên website tiengtrungtainha.com ❤️ Trong bài học này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu cách dùng phó từ 原来 trong tiếng Trung. 原来 khi làm phó từ nghĩa là “thì ra, hoá ra” biểu thị sự ngạc nhiên trước không biết và giờ mới nhận ra.
I, Định nghĩa và ví dụ
Từ 原来 có ba cách dùng chính với vai trò là phó từ hoặc danh từ hoặc tính từ. Mình sẽ giải thích chi tiết cách sử dụng của từng trường hợp ở phía dưới :
Cách dùng 1 原来 khi làm phó từ nghĩa là “thì ra, hoá ra” biểu thị sự ngạc nhiên trước không biết và giờ mới nhận ra. Ví dụ 1 原来是你! Yuánlái shì nǐ! Hoá ra là bạn! Trước không biết bây giờ mới nhận ra Ví dụ 2 原来你们认识! Yuánlái nǐmen rènshi! Hoá ra các bạn quen nhau! Trước không biết bây giờ mới nhận ra Ví dụ 3 原来是这样! Yuánlái shì zhèyàng! Hoá ra là như vậy! Trước không biết bây giờ mới nhận ra Ví dụ 4 她没来上课,原来她生病了。 Tā méi lái shàngkè, yuánlái tā shēngbìngle. Cô ấy không lên lớp, hoá ra là cô ấy bị ốm rồi. Trước không biết bây giờ mới nhận ra Ví dụ 5 原来你是从上海来的,我以为你是从北京来的。 Yuánlái nǐ shì cóng shànghǎi lái de, wǒ yǐwéi nǐ shì cóng běijīng lái de. Hoá ra bạn tới từ Thượng Hải, tôi cứ tưởng bạn tới từ Bắc Kinh. Trước không biết bây giờ mới nhận ra |
Cách dùng 2 原来 khi làm danh từ có nghĩa là “trước đây vốn dĩ” biểu thị sự việc xảy ra vào thời gian trước là như vậy nhưng bây giờ đã có sự thay đổi, ngụ ý khác biệt giữa trước đây và bây giờ, tương đương với từ 以前. Ví dụ 6 她原来很瘦,后来怎么这么胖了? Tā yuánlái hěn shòu, hòulái zěnme zhème pàngle? Cô ấy trước đây rất gầy, sau này sao mập như vậy nhỉ? Sự thay đổi giữa bây giờ với trước đây Ví dụ 7 原来她非常内向,现在变得外向了。 Yuánlái tā fēicháng nèixiàng, xiànzài biàn de wàixiàng le. Trước đây cô ấy vô cùng hướng nội, bây giờ trở nên hướng ngoại rồi. Sự thay đổi giữa bây giờ với trước đây |
Cách dùng 3 原来 khi làm tính từ nghĩa là “vốn dĩ, ban đầu, cũ” biểu thị trạng thái ban đầu. Ví dụ 8 你原来的头发也很可爱。 Nǐ yuánlái de tóufa yě hěn kě’ài. Mái tóc ban đầu của cậu cũng rất đáng yêu. Biểu thị mái tóc ban đầu Ví dụ 9 我们原来的计划是七点出发。 Wǒmen yuánlái de jìhuà shì qī diǎn chūfā. Kế hoạch ban đầu của chúng tôi là khởi hành lúc 7 giờ. Biểu thị kế hoạch ban đầu Ví dụ 10 王经理还住在原来的地方。 Wáng jīnglǐ hái zhù zài yuánlái de dìfang. Quản lý Vương vẫn sống tại nơi cũ. Biểu thị nơi ở như cũ |
II, Luyện tập
Bạn đã hoàn thành 10 câu và nắm vững cách dùng 原来.
Chúng ta đã vừa tìm hiểu cách dùng phó từ 原来 trong tiếng Trung. Các bạn hãy mở các bài học khác trên website tiengtrungtainha.com để học thêm nhé ❤️
Bài học liên quan
Cách dùng phó từ 不得不 trong TIẾNG TRUNG
Cách dùng phó từ 其实 trong TIẾNG TRUNG
Cách dùng phó từ 互相 trong TIẾNG TRUNG
Cách dùng cụm từ 在一起 trong TIẾNG TRUNG
Cách dùng cấu trúc 像 … 似的 trong TIẾNG TRUNG
Cách dùng cấu trúc 如 … 一般 trong TIẾNG TRUNG
Cách dùng cụm từ 比起 trong TIẾNG TRUNG
Cách dùng động từ 属于 trong TIẾNG TRUNG
Cách dùng phó từ 好像 (hǎoxiàng) trong TIẾNG TRUNG
Cách dùng giới từ 为了 (wèile) trong TIẾNG TRUNG
Bổ ngữ 的, 地, 得 trong tiếng Trung và cách sử dụng
Phân biệt 这么 (zhème) và 那么 (nàme) trong TIẾNG TRUNG
Cách sử dụng cấu trúc ngữ pháp 难道 trong TIẾNG TRUNG
Cách dùng cấu trúc 越来越… trong TIẾNG TRUNG
Cách dùng liên từ 与 trong TIẾNG TRUNG
Cách dùng bổ ngữ thời lượng trong TIẾNG TRUNG
Cách dùng động từ năng nguyện 能 trong TIẾNG TRUNG
Cách dùng phó từ 就 (jiù) trong TIẾNG TRUNG
