Chào mừng các bạn đến với tiengtrungtainha.comtrong chuyên mục luyện nghe tiếng Trung. Đây là bài luyện nghe thứ chín với nội dungvề mua sắm và thanh toán. Các bạn hãy tập trung lắng nghe từng hội thoại và học từ vựng quan trọng nhé.
Hội thoại 1: Mua văn phòng phẩm
A: 买两支圆珠笔。
Mǎi liǎng zhī yuánzhūbǐ.
Mua 2 cây bút bi.
B: 要红的还是要蓝的?
Yào hóng de háishì yào lán de?
Muốn cái màu đỏ hay cái màu xanh lam?
A: 一样一支。
Yíyàng yì zhī.
Mỗi loại một cây.
B: 还要别的吗?
Hái yào bié de ma?
Còn cần gì khác không?
A: 不要了。
Bùyào le.
Đủ rồi.
Hội thoại 2: Mua đồ uống
A: 请问,哪儿卖啤酒?
Qǐngwèn, nǎr mài píjiǔ?
Xin hỏi, ở đâu bán bia?
B: 那儿卖。
Nàr mài.
Ở đó bán.
A: 有青岛啤酒吗?
Yǒu qīngdǎo píjiǔ ma?
Có bia Thanh Đảo không?
B: 有,要几瓶?
Yǒu, yào jǐ píng?
Có, muốn mấy chai?
A: 要四瓶,再要两听可口可乐。
Yào sì píng, zài yào liǎng tīng kěkǒukělè.
Muốn 4 chai, lấy thêm 2 lon cocacola.
Hội thoại 3: Thanh toán
A: 一共多少钱?
Yígòng duōshǎo qián?
Tổng cộng bao nhiêu tiền?
B: 五十二块二。
Wǔshí’èr kuài èr.
52.20 tệ.
A: 给你钱。
Gěi nǐ qián.
Đưa bạn tiền này.
B: 您有零钱吗?
Nín yǒu língqián ma?
Bạn có tiền lẻ không?
A: 没有。
Méiyǒu.
Không có.
B: 找您四十七块八毛,请数一下。
Zhǎo nín sìshíqī kuài bā máo, qǐng shǔ yí xià.
Trả lại bạn 47.80 tệ, hãy đếm thử đi.
Hội thoại 4: Mua trái cây
A: 橘子多少钱一斤?
Júzi duōshǎo qián yì jīn?
Quýt bao nhiêu tiền một cân?
B: 大的三块钱一斤,小的十块钱四斤。
Dà de sān kuài qián yì jīn, xiǎo de shí kuài qián sì jīn.