Connect with us

Bạn đang tìm kiếm gì ?

Ngữ pháp tiếng Trung Quốc

Cách dùng phó từ 就 trong TIẾNG TRUNG

Trong bài học này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu cách dùng phó từ 就 trong tiếng Trung. Phó từ 就 nằm trong cấp độ HSK 2 là một trong những phó từ thường dùng nhất trong giao tiếp hàng này. Phó từ 就 có nhiều cách dùng với nhiều ý nghĩa khác nhau, vậy nên trong bài học này chúng ta sẽ cùng tìm hiểu cụ thể nhé.

Chào mừng các bạn đến với chuyên mục học ngữ pháp tiếng Trung trên website tiengtrungtainha.com ❤️ Trong bài học này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu cách dùng phó từ 就 trong tiếng Trung. Phó từ 就 nằm trong cấp độ HSK 2 là một trong những phó từ thường dùng nhất trong giao tiếp hàng này. Phó từ 就 có nhiều cách dùng với nhiều ý nghĩa khác nhau, vậy nên trong bài học này chúng ta sẽ cùng tìm hiểu cụ thể nhé.

Cách dùng phó từ

1, Nhấn mạnh một sự việc xảy ra rất sớm, có thể là sự việc đã xảy ra hoặc chưa xảy ra

Ví dụ 1

他明天七点就得上课。

Tā míngtiān qī diǎn jiù děi shàng kè.

Anh ấy 7 giờ sáng mai đã phải đi học rồi.

Nhấn mạnh thời gian đi học rất sớm

Ví dụ 2

我昨天五点回家。

Wǒ zuótiān wǔ diǎn jiù huí jiā.

Hôm qua 5 giờ tôi đã về nhà rồi.

Nhấn mạnh thời gian về nhà rất sớm

Ví dụ 3

我从小喜欢看书。

Wǒ cóngxiǎo jiù xǐhuān kànshū.

Tôi từ nhỏ đã thích đọc sách.

Nhấn mạnh thời gian bắt đầu đọc sách từ rất sớm

Ví dụ 4

她十九岁结婚了。

Tā shíjiǔ suì jiù jiéhūn le.

Cô ấy 19 tuổi đã kết hôn rồi.

Nhấn mạnh thời gian kết hôn rất sớm

Ví dụ 5

他下午四点吃晚饭了。

Tā xiàwǔ sì diǎn jiù chī wǎnfàn le.

Anh ấy 4 giờ chiều đã ăn bữa tối rồi.

Nhấn mạnh thời gian ăn bữa tối rất sớm

2, Biểu thị sự việc sắp xảy ra, thường đi với 马上

Ví dụ 1

你等一会儿,他马上回来。

Nǐ děng yīhuìr, tā mǎshàng jiù huílái.

Bạn đợi một lát, anh ấy sẽ về ngay.

3, Diễn tả 2 sự việc xảy ra liên tiếp theo cấu trúc

Động từ 1 + + động từ 2

Động từ 1 thường có thêm trợ từ

Ví dụ 1

我回了家睡觉。

Wǒ huíle jiā jiù shuìjiào.

Tôi về đến nhà liền đi ngủ.

Ví dụ 2

我吃了晚饭上网。

Wǒ chīle wǎnfàn jiù shàngwǎng.

Tôi ăn xong bữa tối liền lên mạng ngay.

4, Vế câu thứ hai chỉ ra kết quả của vế câu thứ nhất, 就 nằm ở vế câu hai sẽ mang nghĩa là “thì, vậy thì”

Ví dụ 1

你喜欢喝奶茶,我们买奶茶吧。

Nǐ xǐhuān hē nǎichá, wǒmen jiù mǎi nǎichá ba.

Cậu thích uống trà sữa, vậy thì chúng mình mua trà sữa nha.

Ví dụ 2

你最有钱,听你的吧。

Nǐ zuì yǒu qián, jiù tīng nǐ de ba.

Cậu giàu nhất, vậy thì nghe cậu đi.

Sắp xếp thành câu hoàn chỉnh để ghi nhớ ngữ pháp của bài học
Câu 1 / 10
Nhấp vào từ ở dưới để đưa lên câu. Nhấp vào từ trên câu để thu hồi.
🎉 Chính xác!

Chúng ta đã vừa tìm hiểu cách dùng cụm từ 比起 trong tiếng Trung. Các bạn hãy mở các bài học khác trên website tiengtrungtainha.com để học thêm nhé ❤️

Quảng cáo
Quảng cáo

Quảng cáo
error: Nội dung được bảo vệ !