Connect with us

Bạn đang tìm kiếm gì ?

Luyện đọc tiếng Trung Quốc

Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Các mùa tại Bắc và Nam bán cầu

Đoạn văn 南北半球的季节 nằm trong cấp độ HSK4 sẽ giúp các bạn ôn lại từ vựng và các cấu trúc ngữ pháp quan trọng nằm trong cấp độ HSK4. Bài học bao gồm audio, chữ hán, phiên âm, ý nghĩa, giải thích từ vựng và cấu trúc ngữ pháp. Đoạn văn do trung tâm Tiếng Trung Panda HSK biên soạn.

Chào mừng các bạn đến với tiengtrungtainha.com trong chuyên mục luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG. Trong bài này, chúng ta sẽ cùng học đoạn văn “Các mùa tại Bắc và Nam bán cầu” bằng tiếng Trung. Nội dung chính của bài đọc bao gồm :

+ Từ vựng về Bắc bán cầu và Nam bán cầu

+ Ngữ pháp về phó từ 到处 dàochù

+ Ngữ pháp về phó từ 逐渐 zhújiàn

+ Ngữ pháp về phó từ 却 què

Đây đều là từ vựng và ngữ pháp trọng điểm nằm trong cấp độ HSK4 và thường gặp trong bài thi HSK4 nên các bạn hãy tập trung theo dõi nhé !

Audio của đoạn văn :

Chữ hán không có phiên âm :

南半球和北半球的季节正好相反。当北半球到处春暖花开的时候,南半球已经进入凉快的秋天,树叶也开始慢慢地变黄了;当北半球的气温逐渐降低的时候,南半球的天气却开始热起来,人们已经脱掉了厚厚的大衣。

1, 南半球是秋天的时候,北半球是:

a, 春天

b, 夏天

c, 秋天

d, 冬天

2, 关于南北半球,可以知道:

a, 季节不同

b, 南半球更热

c, 北半球植物多

d, 秋天都很干燥

Chữ hán có phiên âm :

南半球和北半球的季节正好相反。当北半球到处春暖花开的时候,南半球已经进入凉快的秋天,树叶也开始慢慢地变黄了;当北半球的气温逐渐降低的时候,南半球的天气却开始热起来,人们已经脱掉了厚厚的大衣。

1, 南半球是秋天的时候,北半球是:

a, 春天

b, 夏天

c, 秋天

d, 冬天

2, 关于南北半球,可以知道:

a, 季节不同

b, 南半球更热

c, 北半球植物多

d, 秋天都很干燥

Ý nghĩa :

Các mùa ở Nam Bán Cầu và Bắc Bán Cầu hoàn toàn trái ngược . Khi Bắc Bán Cầu xuân ấm hoa nở khắp nơi, thì Nam Bán Cầu đã bước vào mùa thu mát mẻ, lá cây bắt đầu  dần chuyển sang màu vàng. Khi nhiệt độ ở Bắc Bán Cầu dần hạ thấp, thì thời tiết ở Nam Bán Cầu lại bắt đầu nóng lên, mọi người cởi bỏ những chiếc áo khoác dày cộm.

1, Khi Nam bán cầu vào mùa thu, Bắc bán cầu vào :

a, Mùa xuân

b, Mùa hạ

c, Mùa thu

d, Mùa đông

2, Về Nam và Bắc bán cầu, có thể biết rằng :

a, Các mùa khác nhau

b, Nam bán cầu nóng hơn

c, Bắc bán cầu nhiều thực vật

d, Mùa thu đều rất khô hanh

Ngữ pháp quan trọng :

Phó từ 到处 dàochù

Nghĩa là “khắp nơi, mọi nơi, đâu đâu”

Ví dụ 1

公园里到处都是鲜花。

Gōngyuán lǐ dàochù dōu shì xiānhuā.

Trong công viên khắp nơi đều là hoa tươi.

Ví dụ 2

房间里到处都有玩具。

Fángjiān lǐ dàochù dōu yǒu wánjù.

Trong phòng khắp nơi đều có đồ chơi.

Phó từ 逐渐 zhújiàn

Nghĩa là “dần dần, từng bước, đang dần” diễn tả sự thay đổi chậm rãi và có trật tự về mức độ hay số lượng.

Ví dụ 1

我逐渐开始喜欢他了。

Wǒ zhújiàn kāishǐ xǐhuān tā le.

Tôi bắt đầu dần thích anh ấy rồi.

Ví dụ 2

我的事业逐渐发展。

Wǒ de shìyè zhújiàn fāzhǎn.

Sự nghiệp của tôi dần phát triển.

Phó từ 却 què

Nghĩa là “nhưng, trái lại” biểu thị sự chuyển ý, đứng sau chủ ngữ. Đôi lúc trong câu đã có các liên từ chuyển ý như 但是 hay 可是 thì vẫn có thể dùng 却 để nhấn mạnh thêm.

Ví dụ 1

他想睡一会儿,却睡不着。

Tā xiǎng shuì yīhuìr, què shuì bùzháo.

Anh ấy muốn ngủ một lát, nhưng không ngủ được.

Ví dụ 2

他学历很高,但工作能力却很一般。

Tā xuélì hěn gāo, dàn gōngzuò nénglì què hěn yībān.

Học lực của anh ấy rất cao, nhưng năng lực làm việc lại rất bình thường.

Từ vựng quan trọng :

正好

Phó từ (h4)

Vừa hay

相反

Tính từ (h4)

Tương phản

春暖花开

Thành từ 

Xuân về hoa nở

凉快

Tính từ (h4)

Mát mẻ

树叶

Danh từ (h4)

Lá cây

逐渐

Phó từ (h4)

Dần dần

降低

Động từ (h4)

Giảm

Tính từ (h4)

Dày

Bài đọc “Các mùa tại Bắc và Nam bán cầu” cấp độ HSK 4 đến đây là kết thúc. Các bạn hãy mở tiếp các bài luyện đọc khác trên website để học thêm nhé !

Quảng cáo
Quảng cáo

Quảng cáo
error: Nội dung được bảo vệ !