Chào mừng các bạn đến với tiengtrungtainha.com trong chuyên mục luyện nghe tiếng Trung. Đây là bài luyện nghe thứ mười một với nội dung về gọi điện thoại. Các bạn hãy tập trung lắng nghe từng hội thoại và học từ vựng quan trọng nhé.
A: 喂,是留学生宿舍吗? Wéi, shì liúxuéshēng sùshè ma? A lô, là ký túc xá lưu học sinh phải không? |
B: 你打错了。 Nǐ dǎ cuò le. Bạn gọi nhầm rồi. |
A: 喂,我找莉莉。 Wéi, wǒ zhǎo Lìlì. A lô, tôi tìm Lily. |
Lily: 我就是。你是小叶吧? Wǒ jiùshì. Nǐ shì Xiǎoyè ba? Mình đây. Bạn là Tiểu Diệp phải không? |
Tiểu Diệp: 猜对了。昨天你去哪儿了?我找了你一天也没找到。 Cāi duì le. Zuótiān nǐ qù nǎr le? Wǒ zhǎole nǐ yì tiān yě méi zhǎodào. Đoán đúng rồi. Hôm qua cậu đi đâu vậy? Tớ tìm cậu cả ngày mà không thấy. |
Lily: 我去朋友那儿了,一直待到十点才回来。你找我有什么事? Wǒ qù péngyǒu nàr le, yìzhí dāi dào shí diǎn cái huílái. Nǐ zhǎo wǒ yǒu shénme shì? Tớ đến chỗ người bạn, ở luôn đó đến 10 giờ mới về. Cậu tìm tớ có chuyện gì không? |
Tiểu Diệp: 你要的书我给你准备好了。你什么时候来取? Nǐ yào de shū wǒ gěi nǐ zhǔnbèi hǎo le. Nǐ shénme shíhòu lái qǔ? Cuốn sách cậu cần tớ chuẩn bị xong cho cậu rồi. Khi nào cậu đến lấy? |
Lily: 太好了,我一吃完晚饭就去。 Tài hǎo le, wǒ yì chī wán wǎnfàn jiù qù. Tốt quá, tớ ăn xong bữa tối sẽ đi ngay. |
Lý Anh Nam: 请问田中在吗 Qǐngwèn Tiánzhōng zài ma? Xin hỏi Điền Trung có đó không? |
Người nghe: 他不在,您是哪位? Tā bú zài, nín shì nǎ wèi? Anh ấy không có ở đây, bạn là vị nào vậy? |
Lý Anh Nam: 我是李英男,麻烦您转告他一件事行吗? Wǒ shì Lǐ Yīng Nán, máfan nín zhuǎngào tā yí jiàn shì xíng ma? Tôi là Lý Anh Nam, phiền bạn chuyển lời cho anh ấy một chuyện được không? |
Người nghe: 没问题,你说吧。 Méi wèntí, nǐ shuō ba. Không vấn đề, bạn nói đi. |
Lý Anh Nam: 去大同的火车票买到了,星期五晚上九点半的。 Qù Dàtóng de huǒchē piào mǎi dào le, xīngqīwǔ wǎnshang jiǔ diǎn bàn de. Vé tàu hỏa đi Đại Đồng mua được rồi, 9 rưỡi tối thứ sáu nhé. |
Người nghe: 对不起,我没听清楚,请再说一遍好吗? Duìbùqǐ, wǒ méi tīng qīngchǔ, qǐng zài shuō yí biàn hǎo ma? Xin lỗi, tôi nghe không rõ lắm, vui lòng nói lại một lần nữa được không? |
A: 你看见保罗了没有?我有急事要找他。 Nǐ kànjiàn Bǎoluó le méiyǒu? Wǒ yǒu jíshì yào zhǎo tā. Cậu có nhìn thấy Paul đâu không? Tớ có việc gấp cần tìm cậu ấy. |
B: 刚才我看见他往南门那边走了。 Gāngcái wǒ kànjiàn tā wǎng nán mén nàbiān zǒu le. Vừa nãy tớ nhìn thấy cậu ấy đi về phía cổng Nam rồi. |
A: 你知道他去哪儿了吗? Nǐ zhīdào tā qù nǎr le ma? Cậu có biết cậu ấy đi đâu không? |
B: 不知道,他没看见我,我叫他,他也没听见。 Bù zhīdào, tā méi kànjiàn wǒ, wǒ jiào tā, tā yě méi tīngjiàn. Không biết, cậu ấy không nhìn thấy tớ, tớ gọi cậu ấy thì cậu ấy cũng không nghe thấy. |
A: 你记住他的手机号了吗?我得给他打个电话。 Nǐ jì zhù tā de shǒujī hào le ma? Wǒ děi gěi tā dǎ gè diànhuà. Cậu có nhớ số di động của cậu ấy không? Tớ phải gọi cho cậu ấy một cuộc điện thoại. |
B: 他关机了。那你就给他发个短信,他一开机就看到了。 Tā guānjī le. Nà nǐ jiù gěi tā fā gè duǎnxìn, tā yì kāijī jiù kàndào le. Cậu ấy tắt máy rồi. Vậy cậu hãy gửi cho cậu ấy một tin nhắn, cậu ấy bật máy là sẽ thấy ngay. |