Chào mừng các bạn đến với website tiengtrungtainha.com trong chuyên mục luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG. Trong bài học này, chúng ta sẽ cùng học đoạn văn “Kế hoạch cuối tuần” bằng tiếng Trung. Đoạn văn sẽ cung cấp cho bạn bộ từ vựng về hoạt động cuối tuần và ngữ pháp về động từ li hợp cấp độ HSK1.
Audio của đoạn văn :
|
Chữ hán không có phiên âm : 这个星期日我没有课。我打算上午在图书馆看书,中午在学校食堂吃饭,下午跟小美见面,然后一起去超市买东西。我觉得这样的周末很快乐。 1, 这个星期日我有课吗? 2, 这个星期日下午我打算做什么? |
Chữ hán có phiên âm : 这个星期日我没有课。我打算上午在图书馆看书,中午在学校食堂吃饭,下午跟小美见面,然后一起去超市买东西。我觉得这样的周末很快乐。 1, 这个星期日我有课吗? 2, 这个星期日下午我打算做什么? |
Ý nghĩa : Chủ nhật tuần này mình không có lớp. Mình dự định buổi sáng đọc sách ở thư viện, buổi trưa ăn cơm ở căng tin trường học, buổi chiều gặp gỡ Tiểu Mỹ, sau đó cùng nhau đi siêu thị mua đồ. Mình thấy cuối tuần như vậy rất hạnh phúc. 1, Chủ nhật tuần này tôi có lớp học không? 2, Buổi chiều chủ nhật tuần này tôi dự định làm gì? |
Gợi ý trả lời câu hỏi : 1, 这个星期日我没有课。 Cuối tuần này tôi không có lớp. 2, 这个星期日下午我打算跟小美见面,然后一起去超市买东西。 Buổi chiều chủ nhật tuần này tôi dự định gặp Tiểu Mỹ, sau đó cùng nhau đi siêu thị mua đồ. |
Ngữ pháp quan trọng :
Động từ li hợp là những động từ mang kết cấu động từ và tân ngữ, tức bản thân trong động từ li hợp đã chứa động từ và tân ngữ rồi (thường là động từ hai âm tiết). Động từ li hợp sẽ có những lưu ý sau : Lưu ý 1 Động từ li hợp không trực tiếp mang theo tân ngữ, mà cần dùng một giới từ trước tân ngữ đó Ví dụ 1 我想跟他见面。 Wǒ xiǎng gēn tā jiànmiàn. Tôi muốn gặp anh ấy. Không được nói 我想见面他。 sai Wǒ xiǎng jiànmiàn tā. sai Tôi muốn gặp anh ấy. sai Ví dụ 2 你跟他离婚了? Nǐ gēn tā líhūn le? Bạn ly hôn anh ấy rồi sao? Không được nói 你离婚他了? sai Nǐ líhūn tā le? sai Bạn ly hôn anh ấy rồi sao?sai Lưu ý 2 Động từ li hợp không trực tiếp mang theo bổ ngữ, cần phải trùng điệp tiền tồ rồi mới mang theo bổ ngữ được Ví dụ 1 他结婚结得很早。 Tā jiéhūn jié de hěn zǎo. Anh ấy kết hôn rất sớm. Không được nói 他结婚得很早。 sai Tā jiéhūn de hěn zǎo. sai Anh ấy kết hôn rất sớm. sai Ví dụ 2 你唱歌唱得很好听。 Nǐ chànggē chàng de hěn hǎotīng. Bạn hát rất hay. Không được nói 你唱歌得很好听。 sai Nǐ chànggē de hěn hǎotīng. sai Bạn hát rất hay. sai Lưu ý 3 Khi kết hợp với đại từ nghi vấn hay bổ ngữ động lượng, bổ ngữ thời lượng, bổ ngữ xu hướng thì sẽ đặt đại từ nghi vấn, bổ ngữ động lượng, bổ ngữ thời lượng ở giữa động từ li hợp. Ví dụ 1 他们聊了一会儿天就回家了。 Tāmen liáole yīhuìr tiān jiù huíjiā le. Họ nói chuyện một lát rồi về nhà rồi. Ví dụ 2 他只结过一次婚。 Tā zhǐ jiéguò yīcì hūn. Anh ấy mới chỉ từng kết hôn một lần. Từ vựng quan trọng : |
| Chữ Hán | Nghe | Ý nghĩa |
| 计划 | Kế hoạch | |
| 课 | Tiết học | |
| 打算 | | Dự định |
| 图书馆 | | Thư viện |
| 食堂 | Căng tin | |
| 超市 | Siêu thị | |
| 然后 | Sau đó | |
| 快乐 | Hạnh phúc |








Luyện dịch :
Dịch các câu sau sang tiếng Trung để ghi nhớ được từ vựng mới và ngữ pháp của buổi hôm nay
1, Chúng tôi có kế hoạch ngày mai đi công viên.
2, Chúng tôi có kế hoạch năm sau đi du lịch Thượng Hải.
3, Tiếng Trung là một môn học mà tôi thích nhất.
4, Trong tiết học tiếng Trung hôm nay, cô giáo hỏi tôi có tên tiếng Trung không.
5, Kỳ nghỉ bạn dự định làm gì? Đi du lịch không?
6, Tôi có một dự đinh, bạn muốn nghe thử không?
7, Thành phố chúng ta tổng cộng có 3 cái thư viện.
8, Tôi thường tới thư viện trường đọc sách, học bài.
9, Nhân viên căng tin đang bán cơm.
10, Hôm nay bạn tới căng tin ăn cơm không?
11, A: Bạn đi đâu vậy?B: Tôi đi siêu thị mua đồ.
12, Trong siêu thị cái gì cũng có.
Lời giải
1, 我们打算明天去公园。
Wǒmen dǎsuàn míngtiān qù gōngyuán.
打算 dǎsuàn có thể đóng vai trò là động từ hoặc danh từ, trong câu trên thì 打算 dǎsuàn đóng vai trò là động từ
2, 我们打算明年去上海旅游。
Wǒmen dǎsuàn míngnián qù shànghǎi lǚyóu.
3, 中文是我最喜欢的一门课。
Zhōngwén shì wǒ zuì xǐhuān de yī mén kè.
Lượng từ 门 mén cấp độ h1 nghĩa là “môn”, dùng cho môn học
4, 今天上汉语课,老师问我有没有中文名字。
Jīntiān shàng hànyǔ kè, lǎoshī wèn wǒ yǒu méiyǒu zhōngwén míngzì.
5, 假期你打算干什么?去旅游吗?
Jiàqī nǐ dǎsuàn gàn shénme? Qù lǚyóu ma?
Danh từ 假期 jiàqī cấp độ h2 nghĩa là “kỳ nghỉ”
6, 我有一个打算,你想听听吗?
Wǒ yǒu yīgè dǎsuàn, nǐ xiǎng tīngting ma?
Trong câu này sử dụng ngữ pháp động từ lặp lại một âm tiết dạng AA. Ngữ pháp này thể hiện hành động diễn ra một cách nhẹ nhàng, thư giãn, không vội vã, hoặc có tính chất thử nghiệm. Nó cũng mang sắc thái tình cảm thân mật, gần gũi. Ví dụ “看看 kànkàn nghĩa là xem qua, xem một chút”, “走走 zǒuzǒu nghĩa là đi dạo, đi bộ một chút”.
7, 我们市一共有三个图书馆。
Wǒmen shì yīgòng yǒu sān gè túshū guǎn.
Danh từ 市 shì cấp độ h2 nghĩa là “thành phố”
Phó từ 一共 yígòng cấp độ h2 nghĩa là “tổng cộng”, thường tạo thành cụm 一共有 yígòng yǒu nghĩa là “tổng cộng có”
8, 我常去图书馆看书、学习。
Wǒ cháng qù túshū guǎn kànshū, xuéxí.
9, 食堂的员工在卖饭。
Shítáng de yuángōng zài mài fàn.
Danh từ 员工 yuángōng cấp độ h3 nghĩa là “nhân công, nhân viên”
10, 今天你去食堂吃饭吗?
Jīntiān nǐ qù shítáng chīfàn ma?
11, A: 你去哪里? B: 我去超市买东西。
A: Nǐ qù nǎlǐ? B: Wǒ qù chāoshì mǎi dōngxī.
12, 超市里什么都有。
Chāoshì lǐ shénme dōu yǒu.
Bài đọc “Kế hoạch cuối tuần” cấp độ HSK1 HSK2 đến đây là kết thúc. Các bạn hãy mở tiếp các bài luyện đọc khác để học thêm nhé !



