Chào mừng các bạn đến với tiengtrungtainha.com trong chuyên mục luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG. Trong bài này, chúng ta sẽ cùng học đoạn văn “Hạnh phúc là gì?” bằng tiếng Trung. Nội dung chính của bài đọc bao gồm :
+ Từ vựng về định nghĩa của hạnh phúc
+ Ngữ pháp về chữ 无, 之, 此
Đây đều là từ vựng và ngữ pháp trọng điểm nằm trong cấp độ HSK4 và thường gặp trong bài thi HSK4 nên các bạn hãy tập trung theo dõi nhé !
Audio của đoạn văn:
|
Chữ hán không có phiên âm : 你就慢慢发现:稳定的工作,兜里有钱,父母身体健康,家人之间温柔地相处,是你此生最大的财富,汲汲一生,不过是头顶有瓦,家里有人,桌上有饭,身上有衣,回家灯还亮着,身体无病,就是很幸福。“家” 永远是我们温暖的港湾。无论未来多少风雨,有家人的爱与陪伴,我们更有了无尽的勇气。 1, “家” 永远是什么? |
Chữ hán có phiên âm : 你就慢慢发现:稳定的工作,兜里有钱,父母身体健康,家人之间温柔地相处(xiāngchǔ),是你此生最大的财富,汲汲一生,不过是头顶有瓦,家里有人,桌上有饭,身上有衣,回家灯还亮着,身体无病,就是很幸福。“家” 永远是我们温暖的港湾。无论未来多少风雨,有家人的爱与陪伴,我们更有了无尽(wú jìn) 的勇气。 1, “家” 永远是什么? |
Ý nghĩa : Bạn sẽ dần dần phát hiện ra : Công việc ổn định, trong túi có tiền, ba mẹ khỏe mạnh, người thân trong gia đình chung sống hoà hợp, là tài sản lớn nhất đời này của bạn, vất vả lo toan cả một đời, chỉ là để có mái ấm gia đình, trong nhà có người, trên bàn có cơm, trên người có áo, khi về nhà đèn còn sáng, thân thể không bệnh, chính là hạnh phúc. “Nhà” luôn là bến cảng ấm áp của chúng ta. Cho dù tương lai có bao sóng gió, có tình yêu và sự đồng hành của người thân, chúng ta lại càng có thêm dũng khí vô tận. 1, “Nhà” luôn là gì? |
Gợi ý trả lời câu hỏi : 1, “家” 永远是我们温暖的港湾。无论未来多少风雨,有家人的爱与陪伴,我们会有无尽的勇气。 “Nhà” luôn là bến cảng ấm áp của chúng ta. Cho dù tương lai có bao sóng gió, có tình yêu và sự đồng hành của gia đình, chúng ta lại càng có thêm dũng khí mạnh mẽ. |
Từ vựng quan trọng :
稳定 Tính từ (h4) Ổn định | 兜 Danh từ (h6) Túi |
温柔 Tính từ (h5) Dịu dàng, nhẹ nhàng | 相处 (xiāngchǔ) Động từ (h6) Chung sống, ở chung |
此 Đại từ (h4) Này | 财富 Danh từ (h4) Tài sản |
汲汲一生 Cụm từ (h6) Vất vả cả đời | 头顶有瓦 Cụm từ (h6) Có mái ấm gia đình |
无 Động từ (h4) Không có | 永远 Phó từ (h4) Mãi mãi, luôn luôn |
温暖 Tính từ (h4) Ấm áp | 港湾 Danh từ (h6) Bến cảng |
无论 Liên từ (h4) Cho dù, bất kể, bất luận | 未来 Danh từ (h4) Tương lai, mai này |
与 Liên từ (h4) Và, với | 陪伴 Động từ (h7) Đồng hành |
勇气 Danh từ (h4) Dũng khí |
|
Ngữ pháp quan trọng :
不 và 无 có gì khác nhau
Cả 不 và 无 đều mang nghĩa phủ định, nhưng chúng khác nhau về cách sử dụng.
不 phủ định tính từ, động từ, và trạng từ. “不” có thể kết hợp với rất nhiều từ khác để tạo ra nhiều sắc thái phủ định khác nhau.
我不去。
Wǒ bù qù.
Tôi không đi.
我不知道她做得对不对。
Wǒ bù zhīdào tā zuò de duì bù duì.
Tôi không không biết anh ấy làm đúng hay không.
无 phủ định danh từ, dùng để thay thế 没有 nhưng mang sắc thái trang trọng hơn và thường được dùng để chỉ sự “không có”. Nó thường xuất hiện trong văn viết, thành ngữ, tục ngữ, hoặc các cụm từ cố định.
父母的爱是无价之宝。
Fùmǔ de ài shì wú jià zhī bǎo.
Tình yêu của cha mẹ là bảo vật vô giá.
他是一位无名英雄。
Tā shì yī wèi wúmíng yīngxióng
Anh ấy là một vị anh hùng không tên.
之 và 的 có gì khác nhau
Cả 之 và 的 đều là trợ từ trong tiếng Trung và có chức năng như nhau. 之 mang sắc thái trang trọng, hầu hết được dùng để đặt tên cho tác phẩm, bài thơ, tài liệu hay văn bản chính thức. Sau 之 thường là danh từ một âm tiết.
Ví dụ như Maradona được mệnh danh là “bàn tay của Chúa” nếu chúng ta dịch thành “上帝之手 shàngdì zhī shǒu” thì nghe sẽ trang trọng hơn.
Ví dụ như muốn dịch “thất bại là mẹ thành công” thì chúng ta dịch thành “失败是成功之母 shībài shì chénggōng zhī mǔ” sẽ trang trọng hơn “失败是成功的妈妈 shībài shì chénggōng de māmā”.
Ví dụ như chúng ta có bài hát nổi tiếng “con đường bình phàm” thì tên tiếng Trung của nó là “平凡之路 píngfán zhī lù” bởi vì nó là tên tác phẩm.
此 và 这 có gì khác nhau
此 chính là 这 và 这个 nhưng 此 mang tính văn chương nhiều hơn, bạn có thể nhìn thấy trong các bài báo, biển báo, thành ngữ. Trong khi 这 được dùng trong giao tiếp đời thường nhiều hơn. Ngoài ra 此 không cần lượng từ theo sau. Sau 此 thường là danh từ một âm tiết.
Ví dụ như “此次 cǐ cì” bằng với “这次 zhè cì” là “lần này”
Ví dụ như “此时 cǐ shí” bằng với “这时 zhè shí” là “lúc này”
Ví dụ như “此地 cǐ dì” bằng với “这个地方 zhège dìfang ” là “nơi này”
Ví dụ như “此人 cǐ rén” bằng với “这个人 zhège rén ” là “người này”
Luyện tập tổng hợp :



Bài đọc “Hạnh phúc là gì?” cấp độ HSK 4 đến đây là kết thúc. Các bạn hãy mở tiếp các bài luyện đọc khác trên website để học thêm nhé !
