3. Dùng trong cấu trúc 是…的 – shì…de
Cấu trúc shì…de dùng để nhấn mạnh thời gian, địa điểm, phương thức trong quá khứ . Nhấn mạnh vào vấn đề đó mà người nói đề cập .
Ví dụ :
他是十点睡的 ( tā shì shí diǎn shuì dē ) : Anh ấy đi ngủ lúc 10h (Nhấn mạnh thời gian anh ta ngủ lúc 10h)
Ngoài ra chúng ta có thể lược bỏ từ shì trong câu khẳng định :
Ví dụ :
我是八点吃饭的 ( wǒ shì bādiǎn chī fàn de ): Tôi ăn cơm lúc 8h
Rút gọn còn : 我八点吃饭的. ( wǒ bādiǎn chī fàn de )