Chào mừng các bạn đến với tiengtrungtainha.com trong chuyên mục luyện đọc tiếng Trung. Trong bài hôm nay, chúng ta sẽ cùng học đoạn văn “Thế nào là hạnh phúc” bằng tiếng Trung. Các bạn sẽ nắm được bộ từ vựng và ngữ pháp quan trọng nằm trong cấp độ HSK 2.

Audio của bài đọc :
|
Chữ hán : 小明非常爱看书,也非常爱动脑筋。这天,小明捧着一本书嘀咕:“没有什么比幸福更重要!那到底什么是幸福呢?”小明为了弄清楚这个问题,开始去找答案。 有一天,他发烧了,妈妈忙前忙后,带他去医院,为他做美味的食物,耐心地陪着他。此时,他明白了,幸福,幸福就是妈妈的爱! |
Phiên âm : Xiǎomíng fēicháng ài kànshū, yě fēicháng ài dòng nǎojīn. Zhè tiān, Xiǎomíng pěngzhe yì běn shū dígu: “Méiyǒu shénme bǐ xìngfú gèng zhòngyào! Nà dàodǐ shénme shì xìngfú ne?” Xiǎomíng wèile nòng qīngchu zhège wèntí, kāishǐ qù zhǎo dá’àn. Yǒu yì tiān, tā fāshāo le, māma máng qián máng hòu, dài tā qù yīyuàn, wèi tā zuò měiwèi de shíwù, nàixīn de péizhe tā. Cǐshí, tā míngbai le, xìngfú, xìngfú jiùshì māma de ài! |
Ý nghĩa : Tiểu Minh cực kì thích đọc sách, cũng cực kì thích động não suy nghĩ. Ngày nọ, Tiểu Minh cầm một quyển sách nói nhỏ :”Không có gì quan trọng hơn hạnh phúc ! Vậy rốt cuộc điều gì là hạnh phúc nhỉ ?” Tiểu Minh vì để làm rõ vấn đề này, bắt đầu đi tìm đáp án. Có một ngày, cậu ấy bị sốt, mẹ đã bận tới bận lui, đưa cậu ấy tới bệnh viện, vì cậu ấy mà nấu những món ăn ngon, kiên nhẫn ở bên cạnh cậu ấy. Đến lúc này, cậu ấy đã hiểu ra rồi, hạnh phúc, hạnh phúc chính là tình yêu của mẹ ! |
Trả lời câu hỏi : 1, 小明是一个怎样的孩子? a, 喜欢玩游戏 b, 爱看书、爱动脑筋 c, 不喜欢学习 d, 喜欢看电视 2, 小明看书的时候在想什么问题? a, 什么是幸福? b, 怎么去医院? c, 晚饭吃什么? d, 什么是爱? 3, 小明为了弄清楚这个问题,他决定怎么做? a, 去问妈妈 b, 去问老师 c, 开始去找答案 d, 继续看书 4, 小明生病时,妈妈没有做什么? a, 带他去医院 b, 给他买玩具 c, 为他做美味的食物 d, 耐心地陪着他 5, 小明最后明白的“幸福”是什么? a, 是一本书 b, 是美味的食物 c, 是不用去上学 d, 是妈妈的爱 Đáp án đúng là 1b 2a 3c 4b 5d |
Từ vựng quan trọng :
幸福 Danh từ h3 Hạnh phúc | 动脑筋 Động từ h5 Động não |
捧 Động từ h7 h9 Cầm, bưng bằng hai tay | 嘀咕 Động từ h5 Thì thầm, nói thầm |
到底 Phó từ h3 Rốt cuộc, suy cho cùng | 为了 Giới từ h3 Để, vì |
弄清楚 Cụm động từ Làm rõ | 开始 Động từ h3 Bắt đầu |
答案 Danh từ h4 Đáp án | 发烧 Động từ h4 Bị sốt |
带 Động từ h2 Dẫn, đưa | 美味的食物 Cụm danh từ Đồ ăn ngon |
耐心 Tính từ h5 Kiên nhẫn | 陪 Động từ h5 Ở bên |
此时 Danh từ h5 Lúc này | 明白 Động từ h1 Hiểu |
Ngữ pháp quan trọng :
Trợ từ kết cấu 地 de thường được dùng theo cấu trúc sau, nhằm diễn tả hành động được thực hiện như thế nào đó :
Tính từ + 地 + động từ
Ví dụ 1 我们快乐地打球。 Wǒmen kuàilè de dǎqiú. Chúng tôi chơi bóng một cách vui vẻ. | Ví dụ 2 老师应该认真地讲课。 Lǎoshī yīnggāi rènzhēn de jiǎngkè. Giáo viên nên giảng bài nghiêm túc. |
Ví dụ 3 我没有认真地看那本书。 Wǒ méiyǒu rènzhēn de kàn nà běn shū. Tôi đã không đọc quyển sách đó một cách cẩn thận. | Ví dụ 4 孩子们快乐地唱歌。 Háizimen kuàilè de chànggē. Bọn trẻ ca hát vui vẻ. |
Ví dụ 5 妈妈耐心地陪着小明。 Māma nàixīn de péizhe xiǎomíng. Mẹ kiên nhẫn ở bên Tiểu Minh. | Ví dụ 6 她高兴地笑了。 Tā gāoxìng de xiào le. Cô ấy đã vui vẻ cười. |
Bạn đã nắm vững cách dùng trợ từ kết cấu 地.
Bài đọc “Thế nào là hạnh phúc” cấp độ HSK 2 đến đây là kết thúc. Các bạn hãy mở tiếp các bài luyện đọc khác trên website để học thêm nhé ❤️
