Chào mừng các bạn đến với tiengtrungtainha.com trong chuyên mục luyện đọc tiếng Trung. Trong bài hôm nay, chúng ta sẽ cùng học đoạn văn “Phía bắc và nam của Trung Quốc” bằng tiếng Trung. Các bạn sẽ nắm được bộ từ vựng về chủ đề phương hướng và ngữ pháp về câu so sánh trong cấp độ HSK 2.

Audio của bài đọc :
|
Chữ hán : 以“秦岭-淮河”为线,这条线的北方是中国的北方,这条线的南方是中国的南方。 中国的南北方是很不一样的。中国的北方比南方冷,但是中国的南方比北方更经常下雨。中国南北方吃的东西也是不一样的。 |
Phiên âm : Yǐ “Qínlǐng – Huáihé” wéi xiàn, zhè tiáo xiàn de běifāng shì Zhōngguó de běifāng, zhè tiáo xiàn de nánfāng shì Zhōngguó de nánfāng. Zhōngguó de nánběifāng shì hěn bù yíyàng de. Zhōngguó de běifāng bǐ nánfāng lěng, dànshì Zhōngguó de nánfāng bǐ běifāng gèng jīngcháng xiàyǔ. Zhōngguó nánběifāng chī de dōngxi yě shì bù yíyàng de. |
Ý nghĩa : Lấy “Tần Lĩnh – Hoài Hà” làm giới tuyến, phía bắc của đường tuyến này là phía bắc của Trung Quốc, phía nam của đường tuyến này là phía nam của Trung Quốc. Phía bắc và nam của Trung Quốc rất khác nhau. Phía bắc của Trung Quốc lạnh hơn phía nam, nhưng mà phía nam của Trung Quốc thường xuyên mưa nhiều hơn phía Bắc. Đồ ăn của phía nam và phía bắc Trung Quốc cũng không giống nhau. |
Trả lời câu hỏi : 1, 中国的南方和北方一样吗? a, 完全一样 b, 很不一样 c, 差不多 d, 文章没有提到 2, 中国的哪里比较冷? a, 南方 b, 北方 c, 一样冷 d, 都不冷 3, 中国的哪里更经常下雨? a, 南方 b, 北方 c, 一样多 d, 都不下雨 Đáp án đúng là 1b 2b 3a |
Từ vựng quan trọng :
北方 Danh từ h2 Phương Bắc | 南方 Danh từ h2 Phương Nam |
以 Giới từ h7 h9 Lấy | 秦岭-淮河 Danh từ riêng Tuyến Tần Lĩnh – Hoài Hà Là đường ranh giới địa lý tự nhiên quan trọng bậc nhất tại Trung Quốc, nối liền dãy núi Tần Lĩnh ở phía Tây và sông Hoài Hà ở phía Đông |
为wéi Động từ h3 Làm | 线 Danh từ h3 Tuyến, tuyến đường |
不一样 Tính từ Khác nhau | 比 Giới từ h1 Hơn |
Ngữ pháp quan trọng :
Chúng ta sẽ dùng giới từ 比 bǐ trong câu so sánh tiếng Trung. Dưới đây là các cấu trúc quan trọng :
1, A + 比 + B + tính từ
Nghĩa là “A hơn B điều gì đó”.
Ví dụ 1 小李比小张高。 Xiǎo Lǐ bǐ Xiǎo Zhāng gāo. Tiểu Lý cao hơn Tiểu Trương. | Ví dụ 2 小张比小李矮。 Xiǎo Zhāng bǐ Xiǎo Lǐ ǎi. Tiểu Trương thấp hơn Tiểu Lý. |
Ví dụ 3 摩托车比公共汽车方便。 Mótuō chē bǐ gōnggòng qìchē fāngbiàn. Xe máy tiện hơn xe bus. | Ví dụ 4 中国比泰国大。 Zhōngguó bǐ tàiguó dà. Trung Quốc lớn hơn Thái Lan |
Lưu ý trong câu so sánh chúng ta sẽ không dùng 很
❌他比我很高。 ❌Tā bǐ wǒ hěn gāo. ❌Anh ấy rất cao hơn tôi. | ✅他比我高。 ✅Tā bǐ wǒ gāo. ✅Anh ấy cao hơn tôi |
2, A + 比 + B + 更 + tính từ
Nghĩa là “A hơn B điều gì đó”. Cấu trúc này có thêm 更 gèng đứng trước động từ nhắm nhấn mạnh hơn.
Ví dụ 1 小李比小张更高。 Xiǎo Lǐ bǐ Xiǎo Zhāng gèng gāo. Tiểu Lý cao hơn cả Tiểu Trương. Tiểu Trương cũng cao mà Tiểu Lý còn cao hơn | Ví dụ 2 他比我更帅。 Tā bǐ wǒ gèng shuài. Anh ấy đẹp trai hơn cả tôi. Tôi cũng đẹp trai mà anh ấy còn đẹp trai hơn |
Ví dụ 3 这里的夏天比越南的夏天更热。 Zhèlǐ de xiàtiān bǐ yuènán de xiàtiān gèng rè. Mùa hè ở đây nóng hơn mùa hè ở Việt Nam. Mùa hè tại Việt Nam cũng nóng |
Bạn đã nắm vững cấu trúc câu so sánh với 比.
Bài đọc “Phía bắc và nam của Trung Quốc” cấp độ HSK 2 đến đây là kết thúc. Các bạn hãy mở tiếp các bài luyện đọc khác trên website để học thêm nhé ❤️
