Connect with us

Bạn đang tìm kiếm gì ?

Ngữ pháp tiếng Trung Quốc

Cách dùng liên từ 而 trong TIẾNG TRUNG

Trong bài học này, mình sẽ gửi tới các bạn cách dùng liên từ 而 nằm trong cấp độ HSK 4. Đây là một thành phần ngữ pháp quan trọng thường xuất hiện trong đề thi chứng chỉ HSK hay giao tiếp ngoài đời sống.

Chào mừng các bạn đến với chuyên mục học ngữ pháp tiếng Trung trên website tiengtrungtainha.com ❤️ Trong bài học này, mình sẽ gửi tới các bạn cách dùng liên từ 而 nằm trong cấp độ HSK 4. Đây là một thành phần ngữ pháp quan trọng thường xuất hiện trong đề thi chứng chỉ HSK hay giao tiếp ngoài đời sống.

Liên từ 而 liên kết hai vế trong câu, mang ý nghĩa là “còn, mà, và, nhưng” tuỳ theo ngữ cảnh. Chúng ta cùng tìm hiểu từng trường hợp dưới đây :

1, Liên từ 而 kết nối hai tính từ hoặc hai cụm tính từ để biểu thị sự bổ sung ý, thì mang nghĩa là “và, mà, mà còn”

Ví dụ 1

聪明而漂亮,是我们的校花。

cōngmíng ér piàoliang, shì wǒmen de xiàohuā.

Cô ấy thông minh mà còn xinh đẹp, là hoa khôi trường chúng tôi.

Liên từ 而 trong câu này nối tính từ 聪明 và 漂亮

Ví dụ 2

他是一位善良而认真的老师。

Tā shì yī wèi shànliáng ér rènzhēn de lǎoshī.

Anh ấy là một giáo viên tốt bụng và nghiêm túc.

Liên từ 而 trong câu này nối tính từ 善良 và 认真

2, Liên từ 而 kết nối hai vế trong câu biểu thị sự bổ sung với ý nghĩa là “và, còn”

Ví dụ 3

“明” 字,右边的 “日” 意思是太阳, 左边的 “月” 意思是月亮。

“Míng” zì, yòubiān de” rì “yìsi shì tàiyáng, ér zuǒbiān de” yuè “yìsi shì yuèliàng.

Chữ “明”, chữ “日” bên trái ý nghĩa là mặt trời, còn chữ “月” bên phải ý nghĩa là mặt trăng.

Liên từ 而 trong câu này nối hai vế, vế sau bổ sung ý nghĩa cho vế trước

Ví dụ 4

结婚前,我们都要清楚自己想要的是什么,不要被别人对幸福的看法影响。

Jiéhūn qián, wǒmen dōu yào qīngchǔ zìjǐ xiǎng yào de shì shénme, ér bùyào bèi biérén duì xìngfú de kànfǎ yǐngxiǎng.

Trước khi kết hôn, chúng ta cần biết rõ điều bản thân muốn là gì, không để quan điểm của người khác với hạnh phúc làm ảnh hưởng.

Liên từ 而 trong câu này nối hai vế, vế sau bổ sung ý nghĩa cho vế trước

3, Liên từ 而 kết nối hai vế trong câu biểu thị sự tương phản, đối lập với ý nghĩa là “nhưng, còn”

Ví dụ 5

在工作中遇到了问题,男人回到家不喜欢跟妻子说,女人喜欢跟丈夫说。

Zài gōngzuò zhōng yùdàole wèntí, nánrén huídào jiā bù xǐhuān gēn qīzi shuō, ér nǚrén xǐhuān gēn zhàngfū shuō.

Trong công việc khi gặp phải vấn đề, đàn ông về đến nhà không thích nói với vợ, nhưng phụ nữ thích nói với chồng.

Liên từ 而 trong câu này nối hai vế, vế sau tương phản vế trước

Ví dụ 6

我喜欢这个演员,妹妹却很不喜欢。

Wǒ xǐhuān zhège yǎnyuán, ér mèimei què hěn bù xǐhuān.

Tôi thích diễn viên này, nhưng em gái tôi thì không thích lắm.

Liên từ 而 trong câu này nối hai vế, vế sau tương phản vế trước

Sắp xếp thành câu hoàn chỉnh để ghi nhớ ngữ pháp của bài học
Câu 1 / 10
Nhấp vào từ ở dưới để đưa lên câu. Nhấp vào từ trên câu để thu hồi.

Chúng ta đã vừa tìm hiểu cách dùng liên từ 而 trong tiếng Trung. Các bạn hãy mở các bài học khác trên website tiengtrungtainha.com để học thêm nhé ❤️

Quảng cáo
Quảng cáo

Quảng cáo
error: Nội dung được bảo vệ !