Chào mừng các bạn đến với website tiengtrungtainha.com trong chuyên mục luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG. Trong bài học này, chúng ta sẽ cùng học đoạn văn cấp độ HSK 2 “Bạn cùng lớp của tôi” bằng tiếng Trung. Đoạn văn sẽ cung cấp cho các bạn bộ từ vựng về chủ đề bạn bè nằm trong cấp độ HSK2 và ngữ pháp về tính từ lặp lại trong tiếng Trung. VIDEO của đoạn văn có kết cấu như sau :
+ Đọc lần một cả đoạn văn
+ Đọc lần hai phân tích từng câu
+ Từ vựng quan trọng
+ Ngữ pháp quan trọng
Chữ hán không có phiên âm : 小云是我的同学,也是我的好朋友。我们都是小学生,今年上四年级。她坐在我左边。她个子不高,眼睛小小的,头发长长的。她喜欢画画,也喜欢打篮球。我们天天一起上学,一起回家。 1, 小云今年上几年级? 2, 小云有什么爱好? |
Chữ hán có phiên âm : 小云是我的同学,也是我的好朋友。我们都是小学生,今年上四年级。她坐在我左边。她个子不高,眼睛小小的,头发长长的。她喜欢画画,也喜欢打篮球。我们天天一起上学,一起回家。 1, 小云今年上几年级? 2, 小云有什么爱好? |
Ý nghĩa : Tiểu Vân là bạn cùng lớp của mình, cũng là người bạn thân của mình. Chúng mình đều là học sinh tiểu học, năm nay học lớp bốn. Cậu ấy ngồi ở bên trái mình. Vóc dáng của cậu ấy không cao, có đôi mắt nhỏ, mái tóc dài. Cậu ấy thích vẽ tranh, và còn thích chơi bóng rổ. Chúng mình hàng ngày cùng nhau đi học, cùng nhau về nhà. 1, Tiểu Vân năm nay học lớp mấy? 2, Tiểu Vân có sở thích gì? |
Ngữ pháp quan trọng : Tính từ lặp lại hay tính từ trùng điệp (nhiều cách gọi) là ngữ pháp trọng điểm nằm trong cấp độ HSK2 HSK3. Tức là những tính từ được lặp lại hai lần để nhấn mạnh thêm tính chất, chúng ta sẽ có các hình thức như sau : Dạng AA (lặp lại tính từ đơn âm tiết) Dạng AABB (lặp lại tính từ hai âm tiết) Dạng đặc biệt 1, Dạng AA (lặp lại tính từ đơn âm tiết) Tác dụng của hình thức này là nhấn mạnh đặc điểm của sự vật. Nhờ như vậy mà người đọc có thể hình dung ra sự vật dễ dàng hơn, thể hiện cảm xúc yêu mến dịu dàng của người nói đối với sự vật được đề cập. Một số tính từ đơn âm tiết dạng AA thường gặp là 大大 , 小小 , 胖胖 , 瘦瘦 , 慢慢 , 高高 , 圆圆 Ví dụ 1 宝宝的眼睛大大的。 Bǎobǎo de yǎnjīng dàdà de Mắt của em bé to to Ví dụ 2 今晚的月亮圆圆的。 Jīn wǎn de yuèliàng yuán yuán de Trăng đêm nay thật tròn Ví dụ 3 她爸爸高高胖胖的。 Tā bàba gāo gāo pàng pàng de Bố của cô ấy cao cao mập mập 2, Dạng AABB (lặp lại tính từ hai âm tiết) Một số tính từ hai âm tiết dạng AABB thường gặp là 明明白白 , 干干净净 , 快快乐乐 , 清清楚楚 , 舒舒服服 , 热热闹闹 , 漂漂亮亮 , 高高兴兴 , 辛辛苦苦 Chúng ta thường sử dụng AABB theo 2 cấu trúc sau : Khi tính từ được dùng làm trạng từ để bổ nghĩa cho động từ, bạn có thể lặp lại tính từ đó bằng cách sử dụng mẫu AABB + 地 (de) + động từ Ngoài ra tính từ lặp lại theo cấu trúc AABB còn có thể làm định ngữ theo cấu trúc AABB + 的 (de) + danh từ Ví dụ 1 你妈妈辛辛苦苦地做了两个小时的饭,你怎么不吃 ? Nǐ māmā xīnxīn kǔkǔ de zuòle liǎng gè xiǎoshí de fàn, nǐ zěnme bù chī? Mẹ cậu đã nấu cơm 2 tiếng đồng hồ một cách đầy vất vả, sao cậu không ăn? Ví dụ 2 我真想舒舒服服地躺在沙发上看电视。 Wǒ zhēn xiǎng shūshū fúfú de tǎng zài shāfā shàng kàn diànshì Mình thực sự muốn nằm trên sofa xem TV một cách đầy thoải mái
3, Dạng ABAB (lặp lại tính từ hai âm tiết) Tính từ lặp lại trong tiếng Trung dạng ABAB thường làm vị ngữ, có nghĩa là sử dụng tính từ theo cách này tương đương với 一下 Chủ ngữ + ABAB (= Chủ ngữ + AB + 一下) Ví dụ 1 来,喝点酒,高兴高兴。 Lái, hē diǎn jiǔ, gāoxìng gāoxìng Nào, uống chút rượu, và vui vẻ lên Ví dụ 2 我想去外面走走,安静安静 Wǒ xiǎng qù wàimiàn zǒuzǒu, ānjìng ānjìng Tôi muốn đi ra ngoài dạo bộ, yên tĩnh một chút Ví dụ 3 我想去外面走走,安静一下 Wǒ xiǎng qù wàimiàn zǒuzǒu, ānjìng yīxià Tôi muốn đi ra ngoài dạo bộ, yên tĩnh một chút (ví dụ 2 và ví dụ 3 có ý nghĩa tương đương) |
Từ vựng quan trọng : 1, 同学 (Tóngxué) : Bạn cùng lớp
Hán Việt là đồng học Chữ 同 cấu tạo từ bộ quynh 冂 (vùng biên giới), bộ nhất 一 (một), bộ khẩu 口 (cái miệng). Nhân dân trong một nước cùng chung một khẩu hiệu Chữ 学 cấu tạo từ bộ tử 子 (đứa trẻ), bộ mịch 冖 (khăn trùm đầu). Đứa trẻ ngày xưa đi học Từ loại là danh từ Ví dụ 1 : 这个同学学习很认真,很努力。 Zhège tóngxué xuéxí hěn rènzhēn, hěn nǔlì Bạn học này học hành rất nghiêm túc, rất chăm chỉ 2, 个子 (Gèzi) : Vóc dáng
Hán Việt là cá tử Từ loại là danh từ Ví dụ 1 : 弟弟的个子比我高。 Dìdì de gèzi bǐ wǒ gāo Vóc dáng của em trai cao hơn tôi 3, 眼睛 (Yǎnjīng) : Mắt
Hán Việt là nhãn tinh Chữ 眼 cấu tạo từ bộ mục 目 (mắt), bộ cấn 艮 (quẻ cấn tượng trưng cho sự tĩnh lặng). Con mắt muốn nhìn rõ cần sự tĩnh lặng tập trung quan sát Chữ 睛 cấu tạo từ bộ mục 目 (mắt) và chữ 青 qīng Từ loại là danh từ Ví dụ 1 : 他的眼睛是蓝蓝的。 Tā de yǎnjīng shì lán lán de Mắt của anh ấy màu xanh lam 4, 头发 (Tóufà) : Mái tóc
Hán Việt là đầu phát Chữ 头 là cái đầu Chữ 发 là tóc Từ loại là danh từ Ví dụ 1 : 妈妈的头发又黑又长。 Māmā de tóufà yòu hēi yòu cháng Mái tóc của mẹ vừa đen vừa dài |
Bài đọc “Tôi thích đọc sách” cấp độ HSK2 HSK3 đến đây là kết thúc. Các bạn hãy mở tiếp các bài luyện đọc khác để học thêm nhé !





