Connect with us

Bạn đang tìm kiếm gì ?

Luyện đọc tiếng Trung Quốc

Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Dì của tôi

Trong bài này, chúng ta sẽ cùng học đoạn văn “dì của tôi” bằng tiếng Trung. Các bạn sẽ nắm được bộ từ vựng và ngữ pháp quan trọng về chủ đề miêu tả ngoại hình, sở thích trong cấp độ HSK 3.

Chào mừng các vạn đến với tiengtrungtainha.com trong chuyên mục luyện đọc đoạn văn tiếng Trung. Trong bài hôm nay, chúng ta sẽ cùng học đoạn văn “dì của tôi” bằng tiếng Trung. Các bạn sẽ nắm được bộ từ vựng và ngữ pháp quan trọng về chủ đề miêu tả ngoại hình, sở thích trong cấp độ HSK 3

Audio của đoạn văn :

Chữ hán :

我的阿姨是一名中文老师,在韩国工作。她很可爱,长着大眼睛,高鼻子,小嘴巴和长头发。她有很多爱好,比如画画、听音乐、做运动。

为了锻炼身体,每个早上她都会在公园里跑步。我很爱我的阿姨,周末我们经常一起出去玩。

Phiên âm :

Wǒ de āyí shì yì míng Zhōngwén lǎoshī, zài Hánguó gōngzuò. Tā hěn kě’ài, zhǎngzhe dà yǎnjing, gāo bízi, xiǎo zuǐba hé cháng tóufa. Tā yǒu hěn duō àihào, bǐrú huàhuà, tīng yīnyuè, zuò yùndòng.

Wèile duànliàn shēntǐ, měi gè zǎoshang tā dōu huì zài gōngyuán lǐ pǎobù. Wǒ hěn ài wǒ de āyí, zhōumò wǒmen jīngcháng yìqǐ chūqù wán.

Ý nghĩa :

Dì tôi là một giáo viên tiếng Trung, làm việc tại Hàn Quốc. Dì ấy rất dễ thương, có đôi mắt to, chiếc mũi cao, khuôn miệng nhỏ và mái tóc dài. Dì ấy có rất nhiều sở thích, ví dụ như vẽ, nghe nhạc, tập thể dục.

Để rèn luyện thân thể, mỗi sáng dì ấy đều chạy bộ ở công viên. Tôi rất yêu quý dì của tôi, cuối tuần chúng tôi thường cùng đi ra ngoài chơi.

Trả lời câu hỏi :

1, 阿姨的工作是什么?

a, 英语老师

b, 中文老师

c, 医生

d, 画家

2, 阿姨在哪里工作?

a, 中国

b, 日本

c, 韩国

d, 美国

3, 阿姨为了锻炼身体,每个早上做什么?

a, 游泳

b, 打篮球

c, 跑步

d, 跳舞

4, 阿姨每天早上在哪里跑步?

a, 学校里

b, 公园里

c, 医院里

d, 房子里

5, 作者觉得阿姨怎么样?

a, 很可爱

b, 很严厉

c, 很奇怪

d, 很麻烦

Đáp án đúng là 1b 2c 3c 4b 5a

Từ vựng quan trọng :

阿姨

Danh từ h3

Cô, dì

眼睛

Danh từ h2

Mắt

鼻子

Danh từ h3

Cái mũi

嘴巴

Danh từ h4

Cái miệng

头发

Danh từ h2

Tóc

锻炼

Động từ h3

Rèn luyện

身体

Danh từ h1

Thân thể

跑步

Động từ li hợp h2

Chạy bộ

Flashcards ghi nhớ từ vựng của bài học
阿姨
āyí
Cô, dì
Chạm vào thẻ để lật
1 / 17

Ngữ pháp quan trọng :

Cấu trúc 为了…… dùng để dẫn ra mục đích của hành động, mang ý nghĩa là “để, vì”. Cùng xem các ví dụ phía dưới :

Ví dụ 1

为了钱,他什么都愿意做。

Wèile qián, tā shénme dōu yuànyì zuò.

Vì tiền, anh ấy điều gì cũng sẵn lòng làm.

Ví dụ 2

为了面试,他买了一件很贵的衬衫。

Wèile miànshì, tā mǎile yī jiàn hěn guì de chènshān.

Vì buổi phỏng vấn, anh ấy đã mua một chiếc sơ mi rất đắt.

Ví dụ 3

为了找一份好工作,他决定出国留学。

Wèile zhǎo yī fèn hǎo gōngzuò, tā juédìng chūguó liúxué.

Để tìm một công việc tốt, anh ấy quyết định đi nước ngoài du học.

Ngoài ra chúng ta còn có cấu trúc chủ ngữ + 是 + 为了 hoặc 因为 …… mang ý nghĩa là “là để, là vì”. Cùng xem các ví dụ phía dưới :

Ví dụ 1

我学中文是为了找一份好工作。

Wǒ xué zhōngwén shì wèile zhǎo yī fèn hǎo gōngzuò.

Tôi học tiếng Trung là để tìm một công việc tốt.

Ví dụ 1

你学中文是因为你的中国女朋友吗?

Nǐ xué zhōngwén shì yīnwèi nǐ de zhōngguó nǚ péngyǒu ma?

Cậu học tiếng Trung là vì bạn gái Trung Quốc của cậu à?

Sắp xếp thành câu hoàn chỉnh để ghi nhớ ngữ pháp của bài học
Câu 1 / 10

Bài đọc “Dì của tôi” cấp độ HSK 3 đến đây là kết thúc. Các bạn hãy mở tiếp các bài luyện đọc khác trên website để học thêm nhé ❤️

Quảng cáo
Quảng cáo

Quảng cáo
error: Nội dung được bảo vệ !