Chào mừng các bạn đến với chuyên mục giải đáp các thắc mắc thường gặp khi học TIẾNG TRUNG. Trong bài học này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu sự khác biệt giữa 标题 (biāotí) và 题目 (tímù) trong TIẾNG TRUNG. Bởi vì cả 标题 (biāotí) và 题目 (tímù) đều mang ý nghĩa là tiêu đề nên nhiều bạn không phân biệt được cách dùng của chúng. Trong bài học này, chúng ta sẽ tìm hiểu một cách đầy đủ :
标题 (biāotí) và 题目 (tímù)
两者都可以表述文章的名字,例如:如果一篇文章的名字是“明天”,可以造句“这篇文章的标题是“明天””。“题目”有时还有“问题”的意思,例:这道“题目”很难。
Cả hai từ này đều biểu đạt tên của bài viết, ví dụ nếu như tên của một tác phẩm là “明天”, thì có thể tạo thành câu “这篇文章的标题是”明天”” dịch sang tiếng Việt là “tên của tác phẩm này là “明天””. Còn 题目 đôi khi còn có nghĩa là “câu hỏi”, ví dụ 这道题目很难 dịch sang tiếng Việt là “câu hỏi này rất khó”
Ví dụ là tiêu đề của sách bạn có thể sử dụng cả 2 từ 标题 (biāotí) và 题目 (tímù) và thêm một từ nữa là 书名 (shūmíng)
Như vậy các bạn đã hiểu cách sử dụng của 标题 và 题目 rồi đúng không nào ^_^
Bài học liên quan
Sự khác nhau giữa 与 và 和 trong TIẾNG TRUNG
Sự khác nhau giữa 什么样 và 什么样子
Sự khác nhau giữa 俩 và 两 trong TIẾNG TRUNG
Sự khác nhau giữa 了解 và 熟悉 trong TIẾNG TRUNG
Sự khác nhau giữa 吧 và 吗 trong TIẾNG TRUNG
Sự khác nhau giữa 刚 và 刚才 trong TIẾNG TRUNG
Sự khác nhau giữa 者 và 人 trong TIẾNG TRUNG
Sự khác nhau giữa 不 và 无 trong TIẾNG TRUNG
Sự khác nhau giữa 之 và 的 trong TIẾNG TRUNG
Sự khác nhau giữa 此 và 这 trong TIẾNG TRUNG
Sự khác nhau giữa 对 và 跟 trong TIẾNG TRUNG
Tại sao số 1 có hai cách đọc trong TIẾNG TRUNG
