Chào mừng các bạn đến với website tiengtrungtainha.com ❤️ Trong bài học này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu sự khác biệt giữa 对 và 跟 trong tiếng Trung. Cả 对 và 跟 đều là giới từ rất thường dùng trong giao tiếp hàng ngày và có ý nghĩa khá tương đồng.
Phân biệt 对 và 跟 Giống nhau Chủ ngữ + 对 / 跟 + đối tượng + động từ 对 và 跟 có thể thay thế cho nhau được. Tức là chủ ngữ thực hiện động tác hướng về phía đối tượng như thường đi với động từ 说 thì cả 对 và 跟 đều được. Ví dụ 1 我想跟你说声 “谢谢”。 Wǒ xiǎng gēn nǐ shuō shēng “xièxiè”. Tôi muốn nói lời “cảm ơn” với bạn. Ví dụ 2 我对他说了,但是他不相信。 Wǒ duì tā shuō le, dànshì tā bù xiāngxìn. Tôi nói với anh ấy rồi, nhưng mà anh ấy không tin. Cả 对 và 跟 có thể làm động từ và thường kết hợp trờ từ 着 Ví dụ 1 这只小猫总是跟着我。 Zhè zhī xiǎomāo zǒngshì gēnzhe wǒ. Con mèo con này luôn đi theo tôi. Ví dụ 2 我喜欢对着镜子笑。 Wǒ xǐhuān duìzhe jìngzi xiào. Tôi thích cười trước gương. Khác nhau
Cùng làm các bài tập dưới đây ❤️ |
Bạn đã hoàn thành 10 câu và nắm vững cách dùng của 对 và 跟.
Chúng ta đã vừa tìm hiểu sự khác biệt giữa 对 và 跟 trong tiếng Trung. Các bạn hãy mở các bài học khác trên website tiengtrungtainha.com để học thêm nhé ❤️
