Connect with us

Bạn đang tìm kiếm gì ?

Luyện đọc tiếng Trung Quốc

Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Tiền nào của nấy

Trong bài hôm nay, chúng ta sẽ cùng học đoạn văn “Tiền nào của nấy” bằng tiếng Trung. Các bạn sẽ nắm được bộ từ vựng và ngữ pháp quan trọng nằm trong cấp độ HSK 4. 

Chào mừng các bạn đến với tiengtrungtainha.com trong chuyên mục luyện đọc đoạn văn tiếng Trung. Trong bài hôm nay, chúng ta sẽ cùng học đoạn văn “Tiền nào của nấy” bằng tiếng Trung. Các bạn sẽ nắm được bộ từ vựng và ngữ pháp quan trọng nằm trong cấp độ HSK 4

Audio của bài đọc :

Chữ hán :

人们常说“一分钱一分货”,意思是东西的质量和价格有很大的关系,也可以说“便宜没好货,好货不便宜”,一般情况下,你花的钱越多,买的东西也就越好。其实也不一定都是这样的。有的时候,质量很好的东西也会很便宜。例如,春天来了,冬天的衣服就会打折,质量很好,还很便宜,花很少的钱就可以买到。一到节日,商场也会举办各种各样的活动,降低价格,这个时候我们也可以买到又便宜又好的东西。

Phiên âm :

Rénmen cháng shuō “yī fēn qián yī fēn huò”, yìsi shì dōngxi de zhìliàng hé jiàgé yǒu hěn dà de guānxì, yě kěyǐ shuō “piányi méi hǎo huò, hǎo huò bù piányi”, yībān qíngkuàng xià, nǐ huā de qián yuè duō, mǎi de dōngxi yě jiù yuè hǎo. Qíshí yě bù yīdìng dōu shì zhèyàng de. Yǒu de shíhòu, zhìliàng hěn hǎo de dōngxi yě huì hěn piányi. Lìrú, chūntiān lái le, dōngtiān de yīfu jiù huì dǎzhé, zhìliàng hěn hǎo, hái hěn piányi, huā hěn shǎo de qián jiù kěyǐ mǎi dào. Yī dào jiérì, shāngchǎng yě huì jǔbàn gè zhǒng gè yàng de huódòng, jiàngdī jiàgé, zhège shíhòu wǒmen yě kěyǐ mǎi dào yòu piányi yòu hǎo de dōngxi.

Ý nghĩa :

Mọi người thường nói “tiền nào của nấy”, ý nghĩa là giá cả và chất lượng của hàng hoá có mối quan hệ rất lớn, cũng có thể nói rằng “hàng rẻ thì không tốt, hàng tốt thì không rẻ”, nói cách thông thường, tiền bạn chi càng nhiều, thì hàng hoá bạn mua sẽ càng tốt. Trên thực tế không phải lúc nào cũng là như vậy. Đôi khi, hàng hoá chất lượng rất tốt cũng có thể sẽ rất rẻ. Ví dụ, khi mùa xuân tới rồi, thì quần áo mùa đông sẽ được giảm giá, chất lượng rất tốt, còn rất rẻ, tiền chi rất ít vẫn có thể mua được. Mỗi lần đến ngày lễ, trung tâm thương mại cũng sẽ tổ chức rất nhiều hoạt động, giảm bớt giá cả, lúc này chúng ta có thể mua được hàng hoá vừa rẻ vừa tốt.

Trả lời câu hỏi :

1, 一般情况下,花更多的钱买的东西会怎么样?

a, 质量更差

b, 质量更好

c, 数量更少

d, 颜色更旧

2, 根据这段话,质量很好的东西一定很贵吗?

a, 一定很贵

b, 不一定

c, 一定不贵

d, 都不好用

3, 什么时候冬天的衣服会打折?

a, 冬天来了

b, 夏天来了

c, 春天来了

d, 秋天来了

4, 节日的时候,商场通常会做什么?

a, 关门休息

b, 提高商品价格

c, 举办活动降低价格

d, 停止卖东西

Đáp án đúng là 1b 2b 3c 4c

Từ vựng quan trọng :

一分钱一分货

Thành ngữ

Tiền nào của nấy

质量

Danh từ h4

Chất lượng

价格

Danh từ h3

Giá cả

关系

Danh từ h3

Mối quan hệ

好货

Cụm từ

Hàng tốt

一般情况下

Cụm từ

Thông thường thì

Thường dùng trong cả văn nói và văn viết, dùng để chỉ tình huống phổ biến, xảy ra thường xuyên

其实

Phó từ h3

Thực ra, kỳ thực

Thường dùng để nói ra sự thật, tình trạng thực tế, hoặc làm rõ một điều mà người nghe có thể chưa biết, hiểu sai

例如

Liên từ h2

Ví dụ như

打折

Động từ h4

Giảm giá

节日

Danh từ h2

Ngày lễ

商场

Danh từ h1

Trung tâm thương mại

举办

Động từ h3

Tổ chức

Thường dùng để nói về việc tổ chức sự kiện, hoạt động, cuộc thi, hội nghị

各种各样

Cụm từ

Đủ các loại

活动

Danh từ h2

Hoạt động, sự kiện

降低

Động từ h4

Giảm, giảm bớt

 

Ngữ pháp quan trọng :

Phó từ 其实 thường dùng để nói ra sự thật, tình trạng thực tế, hoặc làm rõ một điều mà người nghe có thể chưa biết, hiểu sai. Từ này có thể đứng đầu câu hoặc giữa câu.

Ví dụ 1

这个问题看起来很简单,但其实不容易解决。

Zhège wèntí kàn qǐlái hěn jiǎndān, dàn qíshí bù róngyì jiějué.

Vấn đề này nhìn có vẻ rất đơn giản, nhưng thực ra không dễ giải quyết.

Câu này nói ra tình trạng thực tế

Ví dụ 2

我喜欢穿运动服,但其实我不喜欢运动。

Wǒ xǐhuan chuān yùndòngfú, dàn qíshí wǒ bù xǐhuan yùndòng.

Tôi thích mặc đồ thể thao, nhưng thực ra thì tôi không thích thể thao.

Câu này nói ra sự thật

Ví dụ 3

这个不是不好,其实就是我不太喜欢。

Zhège bùshì bù hǎo, qíshí jiùshì wǒ bù tài xǐhuan.

Cái này không phải là không tốt, thực ra chỉ là tôi không thích lắm.

Câu này nói rõ một điều mà người nghe chưa biết

Ví dụ 4

其实,天气预报也不是百分百准确。

Qíshí, tiānqì yùbào yě bùshì bǎi fēn bǎi zhǔnquè.

Thực ra thì, dự báo thời tiết cũng không phải chuẩn xác 100%.

Câu này nói rõ một điều mà người nghe chưa biết

Ví dụ 5

其实很聪明。

qíshí hěn cōngmíng.

Anh ấy thực ra rất thông minh.

Câu này nói rõ một điều mà người nghe chưa biết

Sắp xếp thành câu hoàn chỉnh để ghi nhớ ngữ pháp của bài học
Câu 1 / 10
Nhấp vào từ ở dưới để đưa lên câu. Nhấp vào từ trên câu để thu hồi.
🎉 Chính xác!

Bài đọc “Tiền nào của nấy” cấp độ HSK 4 đến đây là kết thúc. Các bạn hãy mở tiếp các bài luyện đọc khác trên website để học thêm nhé ❤️

Quảng cáo
Quảng cáo

Quảng cáo
error: Nội dung được bảo vệ !