Connect with us

Bạn đang tìm kiếm gì ?

Luyện đọc tiếng Trung Quốc

Luyện đọc đoạn văn TIẾNG TRUNG : Phỏng vấn cần chú ý điều gì

Trong bài hôm nay, chúng ta sẽ cùng học đoạn văn “Phỏng vấn cần chú ý điều gì” bằng tiếng Trung. Các bạn sẽ nắm được bộ từ vựng và ngữ pháp quan trọng nằm trong cấp độ HSK 4. 

Chào mừng các bạn đến với tiengtrungtainha.com trong chuyên mục luyện đọc đoạn văn tiếng Trung. Trong bài hôm nay, chúng ta sẽ cùng học đoạn văn “Phỏng vấn cần chú ý điều gì” bằng tiếng Trung. Các bạn sẽ nắm được bộ từ vựng và ngữ pháp quan trọng nằm trong cấp độ HSK 4

Audio của bài đọc :

Chữ hán :

面试的时候,经理对我印象不错,还通知我明天就可以上班了。真没想到,找工作这么顺利。你想知道面试需要注意什么吗?首先,要穿正式的衣服,这会给面试者留下一个好的印象,让他觉得你是一个认真的人。其次,应聘时不要紧张。回答问题时,说得不要太快,声音也不要太小,要相信自己有能力做好。当然,最重要的是回答问题要诚实。

Phiên âm :

Miànshì de shíhou, jīnglǐ duì wǒ yìnxiàng búcuò, hái tōngzhī wǒ míngtiān jiù kěyǐ shàngbān le. Zhēn méi xiǎngdào, zhǎo gōngzuò zhème shùnlì. Nǐ xiǎng zhīdào miànshì xūyào zhùyì shénme ma? Shǒuxiān, yào chuān zhèngshì de yīfu, zhè huì gěi miànshìzhě liúxià yí ge hǎo de yìnxiàng, ràng tā juéde nǐ shì yí ge rènzhēn de rén. Qícì, yìngpìn shí bú yào jǐnzhāng. Huídá wèntí shí, shuō de bú yào tài kuài, shēngyīn yě bú yào tài xiǎo, yào xiāngxìn zìjǐ yǒu nénglì zuò hǎo. Dāngrán, zuì zhòngyào de shì huídá wèntí yào chéngshí.

Ý nghĩa :

Trong cuộc phỏng vấn, người quản lí đã có ấn tượng tốt đối với tôi, còn thông báo cho tôi ngày mai là có thể đi làm rồi. Thực sự không ngờ đến, tìm việc lại thuận lợi như vậy. Bạn muốn biết phỏng vấn cần chú ý những gì không? Đầu tiên, cần mặc quần áo lịch sự chỉn chu, điều này sẽ lưu lại một ấn tượng tốt cho nhà tuyển dụng, làm họ cảm thấy bạn là một người nghiêm túc chuyên nghiệp. Kế tiếp, khi ứng tuyển đừng căng thẳng. Khi trả lời câu hỏi, hãy nói không quá nhanh, âm thanh cũng không được quá nhỏ, cần tin tưởng bản thân có năng lực làm tốt. Đương nhiên, điều quan trọng nhất là trả lời câu hỏi phải trung thực.

Ngữ pháp quan trọng :

 

Phân biệt

Về bản chất 者 và 人 đều có ý nghĩa là “người”. Sự khác biệt là 者 đứng sau động từ để biến thành cụm danh từ chỉ người, còn 人 là một danh từ độc lập.

Ví dụ 1

赢者

Yíng zhě

Người chiến thắng

Ví dụ 2

读者

Dúzhě

Người đọc (đọc giả)

Ví dụ 3

作者

Zuòzhě

Người tác giả

Ví dụ 4

翻译者

Fānyì zhě

Người phiên dịch

Ví dụ 5

面试者

Miànshì zhě

Người phỏng vấn

Ví dụ 6

劳动者

Láodòng zhě

Người lao động

 

Bài đọc “Phỏng vấn cần chú ý điều gì” cấp độ HSK 4 đến đây là kết thúc. Các bạn hãy mở tiếp các bài luyện đọc khác trên website để học thêm nhé ❤️

Quảng cáo
Quảng cáo

Quảng cáo
error: Nội dung được bảo vệ !