Chào mừng các bạn đến với tiengtrungtainha.com trong chuyên mục luyện đọc đoạn văn tiếng Trung. Trong bài hôm nay, chúng ta sẽ cùng học đoạn văn “Mùa thu đến rồi” bằng tiếng Trung. Các bạn sẽ nắm được bộ từ vựng và ngữ pháp quan trọng nằm trong cấp độ HSK 4.

Audio của bài đọc : |
Chữ hán : 秋天来了。炎热的夏天过去了,早晨出门的时候可以感受到一丝丝的凉风吹过脸庞。马路旁的大树,它们的叶子已经开始慢慢变黄,大风吹过的时候,会有树叶掉落在地上。 人们也开始穿上了外套,抵挡秋风。秋天是收获的季节,各种各样的水果都在秋天里成熟,由绿色变成红色,特别鲜艳! |
Phiên âm : Qiūtiān lái le. Yánrè de xiàtiān guòqù le, zǎochen chūmén de shíhou kěyǐ gǎnshòu dào yìsīsī de liáng fēng chuīguò liǎnpáng. Mǎlù páng de dà shù, tāmen de yèzi yǐjīng kāishǐ mànman biàn huáng, dàfēng chuīguò de shíhou, huì yǒu shùyè diàoluò zài dìshang. Rénmen yě kāishǐ chuānshang le wàitào, dǐdǎng qiūfēng. Qiūtiān shì shōuhuò de jìjié, gè zhǒng gè yàng de shuǐguǒ dōu zài qiūtiān lǐ chéngshú, yóu lǜsè biànchéng hóngsè, tèbié xiānyàn! |
Ý nghĩa : Mùa thu tới rồi. Mùa thu nóng bức đã qua rồi, khi ra ngoài vào sáng sớm bạn có thể cảm nhận được một chút gió mát thổi qua khuôn mặt. Những hàng cây lớn bên đường, lá của chúng đã bắt đầu dần chuyển vàng, khi có gió lớn thổi qua, sẽ có những chiếc lá rơi rụng xuống đất. Mọi người cũng bắt đầu mặc những chiếc áo khoác, để chống gió thu. Mùa thu cũng là mùa thu hoạch, các loại trái cây khác nhau đều chín vào mùa thu, chuyển từ màu xanh sang màu đỏ, vô cùng sặc sỡ! |
Trả lời câu hỏi : 1, 到了秋天,马路旁的树叶发生了什么变化? a, 变成红色 b, 慢慢变黄 c, 变成绿色 d, 变成橙色 2, 人们开始穿上外套是为了: a, 看起来更漂亮 b, 去外面散步 c, 抵挡秋风 d, 去摘水果 3, 根据这段话,秋天的水果怎么样? a, 都是绿色的 b, 种类很少 c, 还没有成熟 d, 开始成熟,特别鲜艳 Đáp án đúng là 1b 2c 3d |
Từ vựng quan trọng :
炎热 Tính từ h7 h9 Nóng bức Miêu tả nhiệt độ rất cao, cảm gíc khó chịu, dùng phổ biến trong mùa hè | 一丝丝 Một chút ít Thường dùng để mô tả cảm xúc, cảm giác, hiện tượng hoặc sự vật có mức độ rất nhẹ, khó nhận ra rõ ràng |
凉风 Danh từ Gió mát | 吹 Động từ h2 Thổi |
脸庞 Danh từ Khuôn mặt Thường dùng trong văn viết mang tính trang trọng để miêu tả ngoại hình, ít dùng trong giao tiếp hàng ngày thông thường | 马路 Danh từ h1 Đường cái, đường lớn Là con đường dành cho xe cộ và người đi bộ trong thành phố, thị trấn, khu đông dân cư |
叶子 Danh từ h4 Lá cây | 掉落 Động từ Rơi rụng |
外套 Danh từ h4 Áo khoác | 抵挡 Động từ h7 h9 Chống lại Dùng để chỉ hành động dùng sức mạnh, biện pháp để ngăn chặn thứ gì đó tác động vào mình |
秋风 Danh từ Gió thu | 收获 Động từ h4 Thu hoạch |
各种各样 Đủ các loại Thường đi với 的 khi đứng trước danh từ để chỉ sự đa dạng của sự vật 各种各样 + 的 + danh từ | 成熟 Động từ h3 Chín, chín chắn Dùng để chỉ các loại thực vật đến giai đoạn chín quả hoặc dùng cho con người mang tính cách chín chắn |
由 Giới từ h3 Từ Chỉ nơi hay thời điểm ban đầu di chuyển hoặc thay đổi sang điểm khác. Ví dụ như “chuyến tàu đi từ A đến B”, “từ màu xanh sang đỏ” | 鲜艳 Tính từ h5 Sặc sỡ, rực rỡ Dùng để miêu tả màu sắc rất nổi bật và thu hút sự chú ý. Bạn có thể dùng cho phong cảnh, quần áo, tranh ảnh, hoa lá |
Ngữ pháp quan trọng :
各种各样 là một cụm từ rất thông dụng thường dùng trong cả giao tiếp hàng ngày và văn viết, mang nghĩa là “đủ các loại, đủ mọi loại”. Thường đi theo cấu trúc 各种各样 + 的 + danh từ
Ví dụ 1 市场里卖着各种各样的水果,新鲜又便宜。 Shìchǎng lǐ màizhe gè zhǒng gè yàng de shuǐguǒ, xīnxiān yòu piányí. Trong chợ bán đủ các loại trái cây, tươi lại còn rẻ. |
Ví dụ 2 这家店的衣服有各种各样的颜色和款式。 Zhè jiā diàn de yīfu yǒu gè zhǒng gè yàng de yánsè hé kuǎnshì. Quần áo trong tiệm này có đủ các loại màu sắc và kiểu dáng. |
Ví dụ 3 生活中,我们会遇到各种各样的困难和挑战。 Shēnghuó zhōng, wǒmen huì yùdào gè zhǒng gè yàng de kùnnán hé tiǎozhàn. Trong cuộc sống, chúng ta sẽ gặp phải đủ loại khó khăn và thử thách. |
Bạn đã chinh phục hoàn toàn 10 câu và nắm vững cách dùng cụm từ 各种各样的.
Luyện dịch :
Bài đọc “Mùa thu đến rồi” cấp độ HSK 4 đến đây là kết thúc. Các bạn hãy mở tiếp các bài luyện đọc khác trên website để học thêm nhé ❤️
