Chào mừng các bạn đến với tiengtrungtainha.com trong chuyên mục luyện đọc đoạn văn tiếng Trung. Trong bài hôm nay, chúng ta sẽ cùng học đoạn văn “Công việc đầu tiên của người trẻ” bằng tiếng Trung. Các bạn sẽ nắm được bộ từ vựng và ngữ pháp quan trọng nằm trong cấp độ HSK 4.

Audio của bài đọc : |
Chữ hán : 年轻人刚开始工作的时候,不要太急着赚钱,不要眼睛里只有工资和奖金。在工作的前几年,重要的是丰富自己的工作经验,学习与同事交流的方法,积累专业知识,这些比收入重要多了。但是很多时候,我们不得不去做一些自己不愿意做甚至是非常不喜欢的工作。这时,我们最需要的就是对工作的责任心。一个人即使能力再高,经验再丰富,如果对工作没有责任心,也很难把工作做好。 |
Phiên âm : Niánqīng rén gāng kāishǐ gōngzuò de shíhou, búyào tài jízhe zhuànqián, búyào yǎnjing lǐ zhǐ yǒu gōngzī hé jiǎngjīn. Zài gōngzuò de qián jǐ nián, zhòngyào de shì fēngfù zìjǐ de gōngzuò jīngyàn, xuéxí yǔ tóngshì jiāoliú de fāngfǎ, jīlěi zhuānyè zhīshi, zhèxiē bǐ shōurù zhòngyào duō le. Dànshì hěn duō shíhou, wǒmen bùdébù qù zuò yìxiē zìjǐ bú yuànyì zuò shènzhì shì fēicháng bù xǐhuan de gōngzuò. Zhè shí, wǒmen zuì xūyào de jiùshì duì gōngzuò de zérènxīn. Yí gè rén jíshǐ nénglì zài gāo, jīngyàn zài fēngfù, rúguǒ duì gōngzuò méiyǒu zérènxīn, yě hěn nán bǎ gōngzuò zuòhǎo. |
Ý nghĩa : Người trẻ khi vừa bắt đầu công việc, đừng quá vội vàng kiếm tiền, đừng có trong mắt chỉ thấy tiền lương và tiền thưởng. Trong vài năm đầu làm việc, điều quan trọng là làm phong phú kinh nghiệm làm việc của bản thân, học cách thức giao tiếp với đồng nghiệp, tích luỹ kiến thức chuyên ngành, những điều này quan trọng hơn thu nhập nhiều. Nhưng mà nhiều khi, chúng ta đành phải làm vài công việc mà bản thân không muốn làm, thậm chí là cực ghét làm. Lúc này, điều chúng ta cần nhất là tinh thần trách nhiệm đối với công việc. Một người dù cho năng lực cao thế nào, kinh nghiệm phong phú thế nào, nếu không có trách nhiệm đối với công việc, thì cũng rất khó làm tốt công việc. |
Trả lời câu hỏi : 1, 这段话主要是给谁的建议? a, 还在学校学习的学生 b, 刚开始工作的年轻人 c, 公司的老板 d, 准备退休的人 2, 年轻人刚开始工作时,不应该怎么样? a, 努力工作 b, 学习专业知识 c, 太急着赚钱 d, 和同事多交流 3, 在工作的前几年,什么比收入更重要? a, 休息的时间 b, 工作的环境 c, 公司的福利 d, 经验、交流方法和专业知识 4, 当面对自己不喜欢的工作时,我们最需要什么? a, 同事的帮助 b, 休息的时间 c, 对工作的责任心 d, 老板的鼓励 5, 这段短文主要想告诉我们什么道理? a, 年轻人一定要找工资最高的工作 b, 责任心、经验和知识比眼前的收入更重要 c, 怎么在公司里交到好朋友 d, 能力高的人完全不需要责任心 Đáp án đúng là 1b 2c 3d 4c 5b |
Từ vựng quan trọng :
年轻人 Danh từ h5 Người trẻ, thanh niên | 急着 Cụm từ Vội vàng Thường đứng trước động từ để diễn tả đang vội vàng, gấp rút làm điều gì đó |
赚钱 Động từ h6 Kiếm tiền | 工资 Danh từ h3 Tiền lương |
奖金 Danh từ h4 Tiền thưởng | 前几年 Cụm từ Vài năm đầu |
丰富 Động từ h3 Làm phong phú | 工作经验 Cụm từ Kinh nghiệm làm việc |
同事 Danh từ h2 Đồng nghiệp | 交流 Động từ h3 Giao tiếp, trao đổi |
专业知识 Cụm từ Kiến thức chuyên ngành | 收入 Danh từ h2 Thu nhập |
不得不 Phó từ h3 Đành phải, không thể không Thường dùng để diễn tả việc gì đó không phải do bản thân muốn, mà vì hoàn cảnh hay áp lực bên ngoài nên bắt buộc phải làm, đành phải làm | 甚至 Liên từ h4 Thậm chí |
责任心 Danh từ Trách nhiệm | 即使 Liên từ h5 Cho dù |
能力 Danh từ h3 Năng lực | 经验 Danh từ h3 Kinh nghiệm |
Bạn đã hoàn thành 20 câu và nắm vững toàn bộ từ vựng mới.
Ngữ pháp quan trọng :
Phó từ 不得不 mang ý nghĩa là “đành phải, không thể không” thường dùng để diễn tả việc gì đó không phải do bản thân muốn, mà vì hoàn cảnh hay áp lực bên ngoài nên bắt buộc phải làm, đành phải làm. Khác với 必须 nhấn mạnh yêu cầu, nghĩa vụ thì 不得不 nhấn mạnh bị ép bởi hoàn cảnh. Cấu trúc thường gặp là :
Chủ ngữ + 不得不 + Cụm động từ
不得不 luôn đứng trước động từ và không bao giờ đứng một mình
Ví dụ 1
因为身体不好,他不得不提前退休。
Yīnwèi shēntǐ bù hǎo, tā bùdébù tíqián tuìxiū.
Bởi vì cơ thể không khoẻ, ông ấy đành phải nghỉ hưu sớm.
Bị ép bởi hoàn cảnh tình hình sức khoẻ
Ví dụ 2
雨下得太大,我们不得不取消行程。
Yǔ xià de tài dà, wǒmen bùdébù qǔxiāo xíngchéng.
Mưa rơi to quá, chúng tôi đành phải huỷ bỏ chuyến đi.
Bị ép bởi hoàn cảnh mưa to
Ví dụ 3
公司缩减开支,很多人不得不离职。
Gōngsī suōjiǎn kāizhī, hěnduō rén bùdébù lízhí.
Công ty cắt giảm chi phí, rất nhiều người đành phải rời đi.
Bị ép bởi hoàn cảnh cắt giảm chi phí
Ví dụ 4
电梯又坏了,我们不得不爬楼梯。
Diàntī yòu huài le, wǒmen bùdébù pá lóutī.
Thang máy lại hỏng rồi, chúng ta đành phải leo cầu thang.
Bị ép bởi hoàn cảnh thang máy hỏng
Ví dụ 5
不好意思,时间有限,我不得不打断你。
Bù hǎoyìsi, shíjiān yǒuxiàn, wǒ bùdébù dǎ duàn nǐ.
Xin thứ lỗi, thời gian có hạn, tôi đành phải ngắt lời bạn.
Bị ép bởi hoàn cảnh thời gian có hạn
Bạn đã hoàn thành 10 câu và nắm vững cấu trúc 不得不.
Bài đọc “Công việc đầu tiên của người trẻ” cấp độ HSK 4 đến đây là kết thúc. Các bạn hãy mở tiếp các bài luyện đọc khác trên website để học thêm nhé ❤️
