Khóa tiếng Trung cơ bản miễn phí

Bài 9: Chủ đề số đếm

Chào mừng các bạn đến với tiengtrungtainha.com – Trang học tiếng Trung online miễn phí . Đây là bài 9: Chủ đề số đếm trong tiếng trung . Bài học này sẽ hướng dẫn chi tiết về cách nói số từ thấp lên cao.

Mục lục nội dung bài viết

Từ vựng :

Các bạn hãy xem bảng từ vựng phía dưới nhé

Chữ Pinyin Nghe Bồi Nghĩa Cách viết
líng

Lính
0

i
1

èr

ơr
2

sān

San
3

4

5

liù

Liêu
6

chi
7

Pa
8

jiǔ

Chiểu
9

shí

Sứ
10

bǎi

Pải
Trăm

qiān

Chiên
Nghìn

wàn

Oan
Vạn

Ngữ pháp :

Số đếm từ 11 đến 20: Trong phần số từ 11 đến 20 thì quy tắc ta sẽ ghép giống như tiếng Việt, không khác gì cả. Chỉ cần ghép từ shí kèm một số khác là ra. Xem ví dụ dưới đây để hiểu rõ nét.

十一 ( shí yī ) : 11 (Mười một)

十五 ( shí wǔ ) : 15 (Mười năm)

二十 ( èr shí ) : 20 (hai mươi)

Số đếm từ 21 đến 99: Trong phần này cách đọc số có khác một chút như sau: Ví dụ trong tiếng Việt chúng ta đọc chữ số 28 là HAI MƯƠI TÁM thì tiếng Trung chữ số 28 là èrshí’bā .Như vậy thì cách đọc tiếng Việt cũng rất giống cách đọc tiếng Trung

Công thức : SỐ LẺ x HÀNG CHỤC + SỐ LẺ

Ví dụ :

二十五 ( èrshí’wǔ ) : 25 

四十六 ( Sìshíliù ) : 46

六十九 ( Liùshíjiǔ ) : 69

九十九 ( Jiǔshíjiǔ ) : 99

Từ 100 đến 109 , 200 đến 209 ,... 900 đến 909 : Trong dãy số này có số 0 ở giữa nên ta cần cho thêm từ líng ở giữa.

Ví dụ :

一百零二 ( yībǎi líng èr ) : 102

五百零九 ( Wǔbǎi líng jiǔ ) : 509

Các trường hợp còn lại ta chỉ cần ghép như tiếng Việt như công thức hàng chục

Công thức : SỔ LẺ x HÀNG TRĂM + SỐ LẺ x HÀNG CHỤC + SỐ LẺ

Ví dụ :

一百三十八 ( Yībǎi sānshíbā ) : 138

二百九十八 ( Èrbǎi jiǔshíbā ) : 298

六百六十六 ( Liùbǎi liùshíliù ) : 666

Quy tắc đọc giống như hàng trăm và hàng nghìn .

1001...1009; 9000...9009: 

二千零八 (Èrqiān líng bā) :2008

九千零九 (Jiǔqiān líng jiǔ) :9009

Số hàng nghìn thường:

五千四百五十七 (Wǔqiān sìbǎi wǔshíqī) :5457

三千五百零九 (Sānqiān wǔbǎi líng jiǔ) :3509

Lưu ý : Người Trung Quốc sử dụng từ Vạn là nhiều nên ta sẽ dùng theo từ Vạn . Ví dụ 1 triệu thì ta nói là yībǎiwàn (1 trăm vạn) chứ không dùng yīqiānqiān (1 nghìn nghìn)

Trong tiếng Trung có 1 thuật ngữ là VẠN . 1 vạn = 10 ngàn nên  . Nên cách nói số đếm hàng triệu như sau :

1 triệu : Yībǎi wàn - 1 trăm vạn

10 triệu : Yīqiān wàn - 1 ngàn vạn

100 triệu : Shì qiān wàn - 10 ngàn vạn

...

Ví dụ :

一百三十六万八千 (Yībǎi sānshíliù wàn bāqiān) :1368000

Số đếm càng lớn càng ít dùng nên chúng ta sẽ không luyện sâu phần này .

亿 (yì) : tỉ

Số đếm hàng tỉ rất ít dùng nên chỉ cần nói một cách cơ bản là được rồi . Nói : 1 tỉ, 2 tỉ ... 3 tỉ chứ không cần nói số lẻ

Luyện tập :

Bấm vào để tham gia
Nhận thông báo
Thông báo
guest
0 bình luận
Inline Feedbacks
View all comments

Bạn sẽ quan tâm :